Thứ Tư, 29 tháng 6, 2011

Câu hỏi 166 : Viêm gan siêu vi B khỏi bệnh nhưng còn dương tính. Pháp Luân Công và Khí Công Y Đạo.

Cháu chào Bác Ngọc.
Cháu tên là B.V.Đ. sinh năm 1965 nam giới, cháu quê ở Hải Phòng. hiện tại cháu đang sống và làm việc tại Wien thủ đô của Áo quốc, cháu định cư ở đây đã được hơn hai chục năm rồi, cháu là vận động viên TAE KWON DO năm thứ 5 rồi, sức khỏe của cháu cũng tạm ổn nhất là thời gian gần đây cháu có tập thêm mấy bài Khí Công Y Đạo của bác cũng rất là tốt.

1-Nhưng ngược lại mắc phải một bệnh siêu vi gan B, bệnh này cháu phát hiện từ năm 2000 từ trước đến nay cũng chỉ có ăn kiêng thôi nhưng thời gian gần đây cháu phải uống thuốc, thời gian uống thuốc đã hai năm rồi virus thì hết ngay từ đầu nhưng đến bây giờ kết quả thư máu lúc nào cũng hepatis B vẫn cứ dương tính. Mỗi ngày một viên thuốc uống vào buổi tối phản ứng phụ của thuốc nó làm cho cháu mệt lắm bác ạ. Việc tập luyện nhiều lúc mệt lắm giả sử như những động tác quay nhảy chóng mặt lắm: Cháu muốn bác giúp cháu những lời khuyên tập những bài khí công đông y nào cho hiệu nghiệm để cho hết bệnh.
2-Cháu có thấy bác giới thiệu loại trà Phan Tả Diệp uống xổ độc và thuốc bổ Ngũ Vì Từ hai thứ này cháu có dùng được không? Nếu dùng được thì ở đâu có cháu có thể mua được. Nếu bên bác có bác có thể giúp cháu được không? ví dụ như bác gửi qua đường bưu điện cho cháu, cháu sẽ trả tiền cho bác ngay khi nhận tại bưu điện. . . . . . . . .
3-Về sinh hoạt hàng ngày của cháu, cháu thường sau buổi làm việc, nhưng thời gian rảnh vào buổi tối và sáng sớm thường là tụng kinh, ngồi thiền cháu tập bài Pháp Luân Công hít thở bốn thì, thỉnh thoảng cháu tập hít thở bụng của bác dạy như là Nạp Khi Trung Tiêu, Luyện hít thở. Những bài luyện hít thở khó quá, cháu tập hoài mà chưa được, nhất là đi vòng Tiểu Chu Thiên chưa được bác ạ.
Bác đọc thư này của cháu bác hồi âm cho cháu nhé. Cháu cảm ơn bác
Cháu chúc Bác mọi sự thành công trong cuộc sống Cháu chào Bác.
Cháu
BVĐ..
Trả lời :
1-Theo tây y thử máu tìm virus, vi trùng đều cho ra kết qủa dương tính, ngay cả không có vi trùng cũng có dương tính như thử thai.
Theo đông y, máu thuộc âm ở thể tĩnh là âm tính, nhưng khi cơ thể biến đổi hoạt động bất thường gây ra phản ứng âm ở thể tĩnh biến sang thể động, thì thử máu trở thành dương tính.
Còn tình trạng bệnh nặng hay nhẹ do kết qủa phân chất máu tìm tỷ lệ hoạt động của hồng cầu và bạch cầu, nguyên nhân tại sao bạch cầu tăng, hồng cầu giảm, phải xét nghiệm thử tim, gan, phổi, bao tử, ruôt, thận….thí dụ trong trường hợp lao phổi thì bạch cầu tăng, hồng cầu giảm, hoặc trong bệnh ung thư thì bạch cầu giảm, hồng cầu giảm…đó là ưu điểm của phưong pháp tây y có thể kiểm chứng được bệnh thuyên giảm hay không …
Tuy nhiên khi kết qủa thử nghiệm máu, có kết qủa trong khoảng tối thiểu và tối đa, theo tây y là bình thường, và dương tính giảm dần, âm ít bị động đang trở về tĩnh, chưa có máy đo chưa thể biết rõ dương tính đã xuống bao nhiêu, nhưng theo thử máu, chụp hình thì tây y xác nhân là đã khỏi bệnh, vậy dương tính vẫn còn chưa phải là còn bệnh. Cũng như một phụ nữ không có thai, thử máu là âm tính, khi có thai, thử máu là dương tính, nhưng sau khi sanh em bé ra đời rồi, máu vẫn còn dương tính không có nghĩa là đang có thai, mà dương tính trong máu chưa hết, bởi âm chưa trở về thể tĩnh, còn hơi động do máu xấu của phụ sản ra chưa hết.
Vì lý do này mà nhiều người thử kết qủa máu khi bệnh lọt ra ngoài tiêu chuẩn vượt mức tối đa cho phép hay thấp hơn mức tối thiểu cho phép thì còn đang bị bệnh thực chứng, tây y gọi là cao (hight), hay hư chứng, tây y gọi là thấp (low), lúc đó thử máu là dương tính nhiều. Khi kết qủa thử máu lọt vào tiêu chuẩn khỏi bệnh thì dương tính bớt dần, và máu từ từ theo thời gian trở về trạng thái tĩnh âm.
Tôi cũng đã chữa một trường hợp bệnh Liệt Kháng, sau 2 năm, bệnh nhân thử lại máu, được bác sĩ xác nhận là khỏi bệnh nhưng vẫn còn dương tính cần theo dõi.
Khí Công Y Đạo Việt Nam: 002 – Bệnh liệt kháng
2- Khí Công Y Đao chữa những bệnh thuộc gan vừa điều chỉnh Tinh là cách ăn uống hay thuốc men, vừa điều chỉnh Khí và Thần đồng bộ.
Xem thêm bài :

Bài 239: Công dụng của Phan Tả Diệp. Một trong hai vị thuốc chuyên chữa bệnh Gan : Phan Tả Diệp và Ngũ Vị Tử.

Phan Tả Diệp dạng viên bán ở tiệm thuốc natural hay tiệm thuốc tây, tên Senna Laxatif và Thuốc viên Ngũ Vị Tử (Wu Wei Zi) mua ở link này :
http://healthplusrx.com/senna-natural-laxative/
http://www.amazing-herbals.com/fu-fang-wu-wei-zi-wuweizi-anti-stress-schisandra-pure-herbal-tcm-formula-100-pills/
3-Pháp Luân Công và Khí Công Y Đạo :
Phương pháp tập Pháp Luân Công cũng có hai phận Động Công và Tĩnh Công. Động Công là những động tác giúp khí huyết tuần hoàn của Pháp Luân Công cũng khai mở Kỳ Kinh Bát Mạch để thông Nhâm-Đốc, thông Đới Mạch-Xung Mạch, thông Âm Dương Duy Mạch, thông Âm Dương Kiều Mạch, tuy các động tác tay chân, đứng ngồi, cúi ngửa để thông Kỳ Kinh, nhưng không cần chú trọng đến khí huyết ra tay chân hay lên đầu, mà dùng ngay trung tâm khí ở Đan Điền Tinh vùng luân xa 2 để tụ khí và tán khí, tập cho đến lúc luân xa 2 quay mạnh thì khí huyết toàn cơ thể được thông sẽ khỏi mọi bệnh tật thuộc thể xác. Sau đó là ngồi thiền cho luân xa 2 luôn luôn quay tích lũy khí để phát triển thể vía, thể hồn, thể thần thuộc phần phát triểm tâm linh.
Dơ đó, phương pháp tập Pháp Luân Công, gọi là Pháp Luân Thường Chuyển, tự tu tự chứng, không xen tạp, nên khi cơ thể có bệnh, tập Pháp Luân Công sẽ tự khỏi bện, không cần đến y khoa, và cũng không được phép đi chữa bệnh làm mất năng lực tu tập vô ích, thay vì chữa cho người khác thì hướng dẫn cho bệnh nhân tự tập Pháp Luân Công, tự nhiên sẽ khỏi bệnh khi các luân xa.trong cơ thể thường chuyển.
Đó là lý thuyết của Pháp Môn Pháp Luân Thường Chuyển, nhưng trên thực tế ít có ai đạt được trình độ này, vì không lo chuyên tu để cơ thể chuyển hóa lên trình độ cao hơn, mà lo phô trương phát triển hình thức nhiều hơn phát triển nội dung, đòi đấu tranh nên nghiệp tốt hay xấu, ai làm người nấy chịu, Thầy Tổ Lý Hồng Chí khai sáng ra môn Pháp Luân Công chỉ cho con người phương pháp tu tập, nói theo Phật Giáo, tự tu tự chứng lên qủa vị Bích Chi Phật hay Độc Giác Phật, không có liên quan đến những gì đang xảy ra cho Pháp Luân Công của các tổ chức ngoài đời.
Môn Khí Công Y Đạo, cũng chia 2 phần, Động Công để khai mở Kỳ Kinh Bát Mạch thuộc vòng Đại Chu Thiên, tập thở Tĩnh Công Thiền thuộc vòng Tiểu Chu Thiên khai mở luân xa trên thể xác giúp cơ thể khỏe mạnh không bệnh tật, tiếp tục tập luyện để cơ thể chuyển hóa đến mức các luân xa lớp vía được khai mở, đến luân xa lớp trí khai mở. Nói theo Phật Giáo, phương pháp tu tập Khí Công Y Đạo giống như Phật Giáo Đại Thừa, vừa có thể tu, vừa có thể giúp người, cứu người, nên vừa chữa bệnh cho mình vừa chữa bệnh cho người khác được.
Ngoài ra, tập Khí Công Y Đạo, giống như Pháp Luân Công, không sợ bị tẩu hỏa nhập ma như những phương pháp tập khí công hay tu thiền của những môn phái khác, vì nó chú trọng đến quân bình âm-dương, khí-huyết, hợp với lý thuyết đông y. Các giai đoạn tập khí công được hướng dẫn trong bài này trên trang nhà :
Câu 165 : Khí Công Y Đạo chữa bệnh Tẩu Hỏa Nhập Ma Như Thế Nào ?
Thân
doducngoc

Câu hỏi 165 : Khí Công Y Đạo chữa bệnh Tẩu Hỏa Nhập Ma Như Thế Nào ?

Kính thưa bác Ngọc,
Cháu tên là Th. đã sắp sửa vào tuổi lục tuần, lúc nhỏ, yếu đuối bệnh tật liên miên. Sau 12 năm định cư ở Mỹ thì lập gia đình và mới có được bé trai. Bênh tật yếu đuối hoành hành gia đình đổ vỡ 1992. .Cháu quyêt định ở vậy và tu thiền khí công với mớ kiến thức ít ỏi vế tinh khí thần và ngũ hành ngũ tạng qua sách vở lúc bấy giờ.

1-Sau hơn 7 tháng bị phát hỏa ngồi đâu cũng thấy quá nóng nhất là phần hạ thừa, đến nổi đi thăm con, khi ôm con vào lòng nó dẫy dụa vì không chịu nổi hỏa trong người của cháu thoát ra, chỉ đành đứng nhìn con trong giây lát rồi về. Về đêm sức nóng cùng cực nên không áo y gì cả, lúc này chỉ ngồi thôi không hít thở gì cả, nhờ vào khí mát của đêm làm dịu bớt cái nóng trong mình.
2-Một đêm mơ mơ trong lúc ngủ, một dòng khí trong người phát động chạy xuống huyệt Dũng Tuyền,,đánh địt,,rồi bộp một tiếng to nghe bên trong đầu trước trán một một hình tròn trái hỏa châu quay trước trán, nhân thì màu đỏ mà chung quanh thì màu xanh vọn vẹn 3 giây, sau đó hơi xì ra ở hậu môn kéo dài và bụng xẹp lại, cảm giác lúc đó thât dễ chịu làm sao. Nhưng hỏa sau đó vẩn bôc lên đầu, thật đau như vòng kim cô thầy ạ, hai mắt hỏa bốc trông thật khiếp quá, bản thân không dám soi gương.ghê thật.
3-Đến năm 2001 về VN học nhân điện không biết cách nào mà đỉnh môn mở được một phần nên khí nóng thoát được ra ngoài!!! 2005 trán bắt đầu nhô ra chân mí tóc bắt đầu ngứa và lần hồi hở ra...2009 hơi nóng bắt đầu đi lên từ Khí Hải..đến vùng ức bắt đầu lói đau thấu tim thắt muốn nín thở..kéo dài đến 4 tháng thì ổn.Thưa thầy tình trạng hiện thời là hỏa đang nóng ở vùng xương ngực, thinh thoảng lan qua 2 xương ở bả vai...thả lỏng thì khí bốc lên đỉnh môn sợ quá nên cứ cho ý về xương ức lại....
Kinh thưa bác, khi đọc về Khí Công Y Đạo của bác cháu mừng lắm như phao cứu, kính mong xin bác vì lòng từ bi mà giúp cháu ở giai đoạn này,,Cháu thấy mình không có đường thối lui rồi mà tiến thì phải có bậc chân sư không thì hậu quả ắt khó lường, Mang thân 2 tật từ khi mới lọt lòng nên cảm nhận nghiệp đa mang nên hết sức cố công tu đạo để giải tỏa phần nào nghiệp thân. Bác ơi, đây là lời trần tình thống thiêt nhất của đời con, vì Bác là người đầu tiên con thố lộ.Thư vắn mà tình không thố lộ được hết trên trang mạng, mong duyên phận mà thôi.
Kính chúc bác tâm thân thường an lạc.
Cháu Th.
Trả lời :
Nội dung trong thư, tôi chia thành 3 câu hỏi để phân tích tìm nguyên nhân bệnh :
1-Người phát hỏa nhiệt :
Do tập thiền sai, thở cho khí tụ ở Đan Điền Tinh lại ngưng thở nên hỏa hầu tụ phần hạ thừa biến tinh trược hóa khí trược, sau đó lại chuyển trược khí ra sau Mạch Đốc bằng cách nhíu hậu môn làm tăng thêm hỏa hầu dẫn trược khí, nhiệt khí lên đốt cháy bộ não, khiến tính tình nóng nảy, người bốc hỏa, áp huyết và thân nhiệt tăng qúa cao, tính tình nóng nảy bực bội, do đó mà hạnh phúc gia đình đổ vỡ.. Đây là lối tập khí công làm tăng khả năng tình dục, vô tình tập thái qúa biến thành qủy dâm dục, vì hỏa khí không có lối thoát, trường hợp này có thể kiểm chứng được bằng máy đo áp huyết sẽ thấy áp huyết tăng rất cao, người rất nóng.
Tập Khí Công Y Đạo là loại khí công chữa bệnh thì khác, lúc nào cũng để ý quân bình âm dương của 3 yếu tố tinh-khí-thần hòa hợp. Riêng luyện tập khí công thuộc phần khí, cần phải mở đường cho khí thông khắp 12 kinh mạch của tạng phủ ngũ hành và thông Kỳ Kinh Bát Mạch, trong đó có hai mạch Nhâm-Đốc liên kết ngũ hành, cho nên môn tập thể dục khí công giúp cơ thể khai mở Đại Chu Thiên trước khi khai mở Tiểu chu Thiên là tập thở theo vòng Nhâm-Đốc Mạch.
Cần phải tập thể dục khí công để mở Đại Chu Thiên kết hợp với tập thở vòng Tiểu Chu Thiên Nhâm-Đốc mỗi ngày. Đại Chu Thiên là động công, Tiểu chu Thiên là tĩnh công.
Tập Tiểu Chu Thiên cũng tập theo giai đoạn từ thấp lên cao :
a-Giai đoạn sơ cấp, luyện thần với khí hòa hợp :
Tức là theo dõi hơi thở ra vào ở đỉnh đầu nơi huyệt Thiên Môn, khi thở vào cảm thấy khí vào đỉnh đầu, khi thở ra cảm thấy khí ra khỏi huyệt Thiên Môn. Giai đoạn này chỉ cuốn lưỡi, ngậm miệng, thở bằng mũi tự nhiên, theo dõi khí với thần hòa hợp, ra-vào từng huyệt, huyệt thứ nhất là Thiên Môn, huyệt thứ hai là Cưu Vĩ nơi Đan Điền Thần, huyết thứ ba Khí Hải nơi Đan Điền Tinh.
Chỉ với 3 bài tập này cũng đã tự chữa được 3 bệnh : Khi áp huyết thấp thì chỉ chú trọng tập thở ở Đan Điền Thần thôi cho đền khi người nóng, áp huyết tăng. Khi áp huyết cao vượt hơn tiêu chuẩn của khí công thì ngưng không được thở ở Đan Điền Thần nữa mà chỉ tập thở ở Đan Điền Tinh thôi, cho đến khi áp huyết xuống thấp như tiêu chuẩn thì ngưng. Khi cơ thể tự điều chỉnh áp huyết lên hay xuống như ý muốn ở hai Đan Điền, lúc đó mới chuyển sang giai đoạn chuyển Tinh hóa Khí.
b-Giai đoạn Tinh hóa Khí. :
Sau đó vào bài chinh là Lập Lư Đảnh để luyện đơn (luyện hơi thở từ Thiên Môn vào Đan Điền Thần, thở xuống Đan Điền Tinh, khí huyết qua Đan Điền Thần làm tăng dương, qua Đan Điền Tinh làm tăng âm, thành thuốc tự chữa bệnh), thời gian tập luyện cho tăng cả âm cả dương bằng nhau, các tiên gia cho rằng phải luyện cho đủ 8 lạng chân âm, 8 lạng chân dương hợp thành 1 cân đại dược Giai đoạn này tiên gia gọi là lửa Cung Ly đốt vàng Cung Khảm ( Ly là cung Hỏa ở Đan Điền Thần, Khảm là cung Thủy ở Đan Điền Tinh).
c-Giai đoạn Khí hóa Thần :
Tập thở khí vào từ Thiên Môn xuống Đan Điền Tinh, thở ra chuyển khí từ Đan Điền Tinh sang huyệt Mệnh Môn, để khí huyết nuôi dưỡng thần kinh tạng phủ dọc theo rễ thần kinh cột sống, nếu biết tập giai đoạn này thì thoát khỏi tình trạng tẩu hỏa biến thành qủy dâm dục, vì khí huyết dư thừa không chạy xuống bộ sinh dục mà được chuyển về hệ thần kinh cột sống.
d-Giai đoạn Thần Hoàn Hư :
Tập thở chuyển thanh khí chứ không phải trược khí, có nghiã khi kiểm chứng bằng máy đo áp huyết, mà cơ thể còn nóng, nhiệt, cao áp huyết, có nghĩa là trong máu còn độc tố, trong khí còn nhiệt độc, còn thanh khí là khí mát nhẹ ở thể hơi tự động chuyển lên não.

e-Phương pháp Xả Trược :
Trường hợp khi tập luyện hơi thở khí công, nếu cơ thể nóng, có những bài tập phụ để xả trược khí ra hai huyệt Lao Cung ở lòng bàn tay hay cho khí từ Đan Điền Tinh thông xuống đất qua huyệt Dũng Tuyền, hay cho khí từ Mệnh Môn thông ra khỏi đỉnh đầu nơi huyệt Thiên Môn. Như vậy là cơ thể có 3 lối xả khí thí không bao giờ bị tẩu hỏa nhập ma.
(Xem thêm sách Khí Công Y Đạo, do Nhà Sách Văn Lang xuất bản và phát hành ở VN, và có bán tại nhà sách Tự Lực ở Westminter, California.)
2- Được mở Luân Xa, không tập luyện thường xuyên, luân xa sẽ đóng lại.
Hỏa khí xuống Dũng Tuyền, chính là nó tự động Xả Trược tạm thời mỗi khí cơ thể có dư hỏa khí. Còn người tập khí công phải thường tập Xả Trược trước khi tập vào bài chính, và sau khi tập cảm thấy cơ thể tăng nhiệt, tăng áp huyết lại phải xả trược, mục đích tập luyện khí công chỉ để cho thanh khí lưu thông khắp Tiểu Chu Thiên, Đại Chu Thiên, và luôn luôn giữ quân bình âm dương, tự nó sẽ khai thông được các đại huyệt hay còn gọi là luân xa. Tập khí công y đạo luôn luôn tập đóng mở Thiên Môn, khai mở các luân xa, rồi mới nối vòng Tiểu Chu Thiên cho khí chạy thông từ Tiểu Chu Thiên ra khắp toàn thân và khắp các kinh mạch gọi là Đại Chu Thiên. Còn khi Nhân điện khai thông huyệt Luân xa 7 (khí công gọi là Thiên Môn) lúc đó khí được thoát ra khi huyệt được mở, sau huyệt tự động đóng lại, nên hỏa khí vẫn không có lối thoát, điều đó chứng tỏ nhiều người đã có những suy nghĩ sai lầm là đã được thầy khai mở luân xa thì luân xa đó luôn luôn mở là sai, nếu không tập luyện cho khí hay năng lượng ra vào thường xuyên.
3- Cứ cho ý về xương ức lại, làm tụ khí ở Đan Điền Thần sẽ tăng hỏa là sai.
Đối với khí công chữa bệnh theo kinh mạch âm dương, thì Mạch Nhâm là âm huyết, mạch Đốc là Dương Khí. Khí công mượn âm dương khí trời đất thông Nhâm-Đốc Mạch.
Thông Nhâm Mạch lấy thiên khí (dương khí) từ trời phải vào từ Thiên Môn qua Mạch Nhâm xuống Đan Điền Thần, Đan Điều Tinh, khi còn trược khí thì cho trược khí thoát xuống Dũng Tuyền xuống đất vào âm.
Thông Đốc Mạch thì lấy địa khí (âm khí) từ lòng đất qua huyệt Dũng Tuyền theo Mạch Đốc đi lên thông thoát ra khỏi Thiên Môn ở đỉnh đầu.
Ngược lại muốn thu giữ âm dương khí trời đất vào trong cơ thể khi cơ thể tập luyện đến trình độ lọc được thanh khí, Nhâm-Đốc không còn trược khí, thì dương khí từ Thiên Môn vào Đan Điền Tinh là dương khí biến tinh âm ở Khí Hải thành khí âm được chuyển sang Mệnh Môn thành dương khí. Còn âm khí từ Dũng Tuyền lên Mệnh Môn là âm khí biến tinh dương Mệnh Môn thành dương kbí được chuyển sang Khí Hải thành âm khí nuôi dưỡng huyết.
Nếu những người nào hiểu được những quy luật biến đổi âm dương và khai thông được các huyệt đạo hay luân xa, thì trình độ và đẳng cấp cao thấp do công phu bỏ thời gian tập luyện đều đặn nhiếu hay ít sẽ có kết qủa khác nhau, chúng ta có thể kiểm chứng biết được rất dễ dàng bằng cách đo khí lực, nhiệt năng, điện năng, điện từ trường, từ trường, quang năng ở mỗi đại huyệt hay luân xa, ở Thiên Môn, Ấm Đường, Lao Cung, hay vòng hào quang quanh người.
Nếu một người thầy dùng khí công hay nhân điện để chữa bệnh bằng bàn tay, thì bàn tay đó bệnh nhân cảm nhận được từ thầy chữa có những trình độ khác nhau như dưới đây :
a-Thấp nhất là khí vào cơ thể gọi là trình độ khí lực.
b-Cao hơn một bậc là nhiệt vào cơ thể, nhiệt này là do cơ thể bệnh nhân cảm nhận, còn bàn tay thầy chữa thì ấm bình thường, không nóng như lửa, nếu bàn tay lúc nào cũng nóng như lửa, thầy tưởng rằng trình độ mình cao là sai, đây là trường hợp thầy tập luyện sai làm tăng thân nhiệt và áp huyết, và thầy đang có bệnh áp huyết, vì không đo áp huyết để kiểm tra cho mình, nên nhiều thầy khí công nhân điện đều chết vì bệnh cao áp huyết hay tẩu hỏa nhập ma.
c-Cao hơn nữa là điện vào cơ thể cảm thấy có gì chạy lăn tăn trong ống máu, hay nơi chữa, gọi là trình độ nội lực.
d-Cao nữa là điện từ trường là vừa lăn tăn như điện vừa có lực từ trường hút vào hay đẩy ra, gọi là trình độ thần lực.
e-Cao hơn nữa là từ trường mình cảm nhận được lực hút vào đẩy ra rất mạnh, cao nhất là quang năng, mình cảm nhận được mầu sắc ánh sáng, hình ảnh, Ấn Độ gọi là linh ảnh, đó là trình độ huyền lực. Từ trình độ thần lực và huyền lực thì thầy chữa không bị lây nhiễm bệnh từ bệnh nhân, nên không bị mệt mỏi, vì phóng từ trưòng bằng bàn tay, bằng mắt bằng ý đều cách xa bệnh nhân..
Khi thầy tập đến trình độ quang năng là đã mở luân xa vía, từ đó có thể : Xuất thần lên cảnh thần tiên, Học thêm tâm pháp bí truyền cao siêu.
Như vậy, trong câu trả lời 3, là Th. không được người hướng dẫn, nên đã tập sai, cứ ém giữ khí tại xương ức Đan Điền Thần. Trường hợp này không cần chữa, mà bắt đầu học lại theo phương pháp Khí Công Y Đạo theo từng giai đoạn tập đã hướng dẫn ở trên và được kiểm chứng bằng máy đo áp huyết, máy đo đường, nhiệt kế…thì bệnh tự khỏi, khí huyết kinh mạch và luân xa được thông dễ dàng, cho đến khi có khí lực cơ thể sẽ khỏe mạnh không bệnh tật.
Để trợ lực trong việc chữa bệnh có kết qủa cũng phải biết đếm quân bình âm dương của những thức ăn hằng ngày, thuộc phân điều chỉnh Tinh. Bệnh nhiệt, cao áp huyết kiêng ăn đường, những chất cay nóng nhiệt, nên uống nước chanh, cam làm hạ nhiệt và áp huyết.. Bệnh áp huyết thấp kiêng nước chanh, cam, bưởi, dứa…Nên ăn thức ăn tăng nhiệt như chè ngọt, nhãn, xoài, mít, sầu riêng, chôm chôm, cam thảo, khô mực, gia vị cay như gừng, ớt…
Còn nếu muốn học khí công để trở thành thầy chữa bệnh cần thêm nhiều thời gian tập luyện và thực tập trên bệnh nhân sẽ có được nội lực, thần lực và huyền lực. Nếu không thực tập trên bệnh nhân thì chỉ có nội lực như các nhà tập luyện võ thuật, nội lực này không có lối thoát ra bằng cách cho người khác nội lực dư thừa của mình, nó sẽ dư nhiệt.lúc đó mình lại trở thành bệnh nhân.
Thân
doducngoc

Thứ Hai, 27 tháng 6, 2011

Câu hỏi 164 : Bệnh sạn thận, thoái hóa cột sống thắt lưng .

Trường hợp của mẹ con năm nay 55 tuổi, bị bệnh sạn thận, thoái hoá cột sống thắt lưng và đĩa đệm thắt lưng ạ.

HA của mẹ con đo được sau khi ăn trưa là
Tay phải 152/94/103
tay trái 141/92/100
Trả lời :
1-Chữa sạn thận :
Những bệnh thuộc đường ruột, thận, bàng quang, cần phải đo áp huyết ở 2 cổ chân trong, nơi huyệt Tam Âm Giao. Tiêu chuẩn áp huyết đo ở chân hơn tiêu chuẩn áp huyết ở tay 10mmHg.
Chữa bệnh sạn thận bằng thuốc cây cỏ, gọi là Lá Cỏ Đồng Tiền (Kim Tiền Thảo) được làm thành thuốc viên, ở tiệm thuốc bắc có bán thuốc chữa sạn thận tên thương mại là Thạch Lâm Thông (Shilington) thành phần chính là Kim Tiền Thảo.
Tối đi ngủ uống 5 viên làm mềm sạn, giống như trứng non trong bụng con gà, khi gà đẻ, lớp vỏ bọc trứng ra ngoài không khí trở thành cứng. Sạn trong thận cũng cứng, nhưng khi uống thuốc vào thì sạn trong vỏ bọc mềm trở lại, chứng tỏ bàng quang hư hàn, giống như nước trong túi bọc bị đóng đá trở thành cứng, nay do thuốc làm chất cứng tan thành lỏng. Sáng hôm sau ngủ dậy, trước khi đi tiểu, uống thêm 5 viên Thạch Lâm Thông, chờ 30 phút, vỏ bọc bị vỡ rách ra, khi đi tiểu hãy để ý nước tiểu có bột cặn đục do sạn đã vỡ ra thành bột.
Uống 2 ngày, tối hôm trước 5 viên, sáng hôm sau 5 viên. khi đi tiểu thấy nước tiểu trong vàng không còn vẩn đục là đã hết sạn trong thận và bàng quang.
2-Chữa thoái hóa cột sống thắt lưng :
Chữa bằng Tinh :
Uống toa thuốc Ba Kích, Đỗ Trọng, Ngưu Tất, mỗi thứ 3 chỉ (12g) sắc với 4 chén nước, cạn còn 1 chén, uống nóng ấm vào mỗi tối, trong 1 tuần.
Chữa theo Khí :
Theo số đo áp huyết, nhịp tim cao do huyết ứ trệ, ít tập luyện bài Kéo Ép Gối Thở Ra Làm Mềm Bụng 200 lần sau mỗi bữa ăn 30 phút, Đứng Hát Kéo Gối Lên Ngực 200 lần, Cúi Ngửa 2 Nhịp 20 lần, Cúi Ngửa 4 Nhịp 20 lần, Vặn Mình 2 Nhịp 20 lần, Vặn Mình 4 Nhịp 20 lần, Dịch Cân Kinh 4 Nhịp 20 l ần, Dậm Chân Phía Trước Phía Sau 5 phút, Hạc Tấn Mở Mắt mỗi bên chân 1 phút, Đá Chân 3 lần mỗi bên. Đó là những bài bệnh nhân phải tự tập luyện mỗi ngày 3 lần để thông khí huyết nuôi cột sống.
Người khác chữa giúp, bằng cách bệnh nhân nằm úp, thở bài Thông Cột Sống, bàn tay ấn đè vùng Thận 36 lần mỗi bên chân.
Dùng dầu bôi trơn, vuốt cột sống từ trên cổ gáy xuống đến xương cùng, xem bệnh nhân có điểm đau nào không thì cho biết, hay khi tập các bài tập trên có điểm đau thì chỉ cho biết, dùng kim thử tiểu đường châm nặn máu vào các điểm đau ấy, rồi cử động nhúc nhích, vuốt cột sống tìm phát hiện ra những điểm đau khác châm nặn máu tiếp, mỗi ngày tập và tìm điểm đau châm nặn máu cho đến khi đi đứng cử động cúi ngửa hết đau là khỏi bệnh.
Thân
doducngoc

Câu hỏi 163 : Bệnh chóng mặt, tụt áp huyết

Trường hợp của bác gái cháu 63 tuổi hay chóng mặt tụt huyết áp, người gầy yếu, HA của bác sau khi ăn là
Tay Phải 123/82/95
Tay trái 124/82/86

Trả lời :
Phải so sánh với áp huyết trước khi ăn xem nếu sau khi ăn áp huyết bịt tụt thấp thì do ảnh hưởng từ những thức ăn, theo khí công là do Tinh, còn hai yếu tố khác là do Khí và Thần.
Do Tinh : Số tâm trương đều, nhưng nhịp tim cao là huyết tụ dưới đáy tim làm mệt, nguyên nhân do dùng sâm nhiều, làm đáy tim nở lớn, nước ứ đọng dưới màng bao tim, khiến tim bị thòng, ngồi hay đi đứng thì mệt vì áp huyết tụt, còn nằm đỡ mệt hơn vì tim không bị thòng .
Do Khí : có nghĩa là ở vị thế ngồi và vị thế nằm, kết quả áp huyết đo được ở 2 vị thế này chênh lệch, khi nằm thì cao, khi đi đứng, ngồi thì thấp, chứng tỏ bệnh nhân có bệnh tim thòng do uống nhiều thuốc trị áp huyết làm giãn mạch khiến tim bị thòng.
Do Thần : có nghĩa tinh thần không ổn định, lo lắng, làm mất khí, hay thở dài, chán đời (depression) làm áp huyết thấp.
Cách chữa :
Tập 7 bài đầu khí công, bài Vỗ Tay 4 Nhịp 100 lần, Đứng Hát Kéo Gối Lên Ngực 100 lần, Nạp Khí Trung Tiêu 5 lần, Cúi Ngửa 4 Nhịp 20 lần. Mỗi ngày tập 3 lần.
Dùng ngón tay cái hay đầu đũa, đầu bút, ấn đè vào huyệt Trung Quản sâu 3cm, cuốn lưỡi ngậm miệng, thở bằng mũi tự nhiên, chỉ cần nằm nghe theo dõi khí chuyển động dưới huyệt Trung Quản ở bụng, để làm cho khí và nước trên lồng ngực thoát chảy xuống dưới cho buồng tim được thư giãn, thông khí thượng tiêu, và giúp tim hoạt động đều, để chữa bệnh tim thòng. Tập một thời gian dài cho đến khi đo áp huyết ở 2 vị thế nằm và ngồi không còn chênh lệch.
Khi áp huyết có số tâm thu thấp dưói 120mmHg, dùng 2 ngón tay cái ấn đè vào huyệt Ế Phong làm tăng áp huyết lên 135 là tốt để không bị thiếu máu lên nuôi não...
Tối trước khi đi ngủ tập thở thiền ở Đan Điền Thần.
Thân
doducngoc

Câu hỏi 162 : Bệnh chậm lớn. Bệnh sài mòn hay ung thư máu ở trẻ em.

Bé trai 14 tuổi rất còi còn nhỏ hơn cả em gái 10 tuổi. Xin thầy chỉ cho cháu thuốc bổ cho cơ thể phát triển bình thường ạ
- HA của cháu sau khi ăn là
Tay phải 102/68/92
Tay trái 90/63/92

Trả lời :
Theo kết qủa số đo áp huyết ở tay trái, chức năng bao tử gọi là vị khí yếu, không co bóp để hấp thụ và chuyển hóa thức ăn, có nhiều nguyên nhân :
Không cảm thấy đói nên không thèm ăn. Kén ăn. Ăn ít. Lười hoạt động, hậu qủa cơ thể sẽ thiếu khí huyết.
Xét theo đông y về khí và huyết để biết hư hay thực, thì kết qủa đo áp huyết là khí hư, số tâm thu thấp.
Xét về hàn nhiệt, thì cơ thể có hai bệnh nặng khác nhau :
1-Theo số thứ ba cao hơn tiêu chuẩn là nhiệt, nếu thực nhiệt thì bàn tay nóng, có nghĩa là bao tữ nóng, dù có ăn nhiều, bao tử cũng đốt cháy thức ăn, nên không hấp thụ thức ăn thành chất bổ, thì có dấu hiệu mau đói, ăn nhiều mà không lên cân, biến chứng của bệnh hại tỳ làm tỳ thực nhiệt lớn lên sẽ có bệnh tiểu đường, nên thử tiểu đường, nếu có, phải bớt ăn ngọt và cay.
2-Ngược lại, nếu bàn tay chân lạnh, thuộc bệnh hàn giả nhiệt, là cơ thể thiếu máu trầm trọng, nếu ít ăn khí và huyết càng thiếu thêm, hậu qủa có dấu hiệu đau nhức phát khóc mà không biết đau nhức ở đâu, tính tình sợ hãi, nhút nhát.. đó là dấu hiệu ung thư máu, khi áp huyết có số tâm thu xuống còn 80.
Ngày xưa, những trẻ em dưới 10 tuổi ăn nhiều mà vẫn xanh xao èo uột, còi xương, thuốc tây và ta chữa cũng không khỏi, đông y gọi là bệnh sài mòn, ngày nay chính là bệnh ung thư máu ở trẻ em, là bệnh xanh xao vàng vọt ốm yếu của trẻ con, chữa theo kiểu mê tín là kéo lê trẻ chung quanh ngôi mả mới hoặc bế con chui qua quan tài. (Xem : kéo lê trẻ chung quanh ngôi mả mới hoặc bế con chui qua quan tài ) : http://www.ninhhoatoday.net/stbkky10-1.asp
Bệnh ung thư máu ở trẻ em thường xảy ra ở những nước chậm phát triển nghèo đói, hay sau thế chiến thứ hai, ở VN, thời kỳ chạy loạn, ốm đói, mất mùa, trẻ em đa số bị bệnh sài mòn do thiếu ăn, suy dinh dưỡng trầm trọng.
Cách chữa :
Nhai ăn 20 lá Mơ Tam Thể hay nấu nước uống trước bữa ăn sẽ làm cơ thể thèm ăn, ăn được nhiều. Kiêng ăn nhiều chất ngọt và cay.
Sau khi ăn 30 phút, tập bài Kéo Ép Gối Thở Ra Làm Mềm Bụng 100 lần, rồi bài Nạp Khí Trung tiêu 5 lần làm tăng áp huyết, tăng tính hấp thụ và chuyển hóa thức ăn.
Bơi lội và học võ thuật mỗi tuần 3 lần, khi lớn lên trở thành thanh niên khỏe mạnh cường tráng, hết bệnh tật, không bị bệnh áp huyết và tiểu đường, vì những năng lượng chất béo và chất ngọt được tiêu thụ nuôi cơ bắp khi tập luyện để da thịt được nẩy nở săn chắc..
Ngăn ngừa ung thư máu, nên theo dõi áp huyết, khi lớn mà áp huyết không tăng theo tuổi sẽ là dấu hiệu ung thư, cần phải dùng thêm những thức ăn bổ máu và thuốc uống bổ máu, uống thêm thuốc Kiện Tỳ Hoàn (Jian Pi wan) Trị tỳ khí hư nhược ăn uống không hấp thụ, không tiêu, biếng ăn. Mỗi ngày uống hai lần vào sáng và tối 15-20 viên.
Thân
doducngoc

Câu hỏi 161 : Đau đỉnh đầu, hư chứng và thực chứng chữa khác nhau.

Con xin hỏi cách chữa bệnh đau đỉnh đầu cho chị gái 36 tuổi và con gái của chị 10 tuổi ạ cả hai mẹ con đều hay đau đỉnh đầu ạ.

- HA của chị sau ăn trưa là:
Tay trái 110/73/88
Tay phải 119/75/82
- HA của con gái chị sau ăn là
Tay trái 97/74/103
Tay phải 124/82/86
Trả lời
So sánh theo bảng tiêu chuẩn áp huyết của khí công dưới đây :
95-100/60-65mmHg, mạch tim đập 60 là áp huyết ở tuổi thiếu nhi.( 5 tuổi-12 tuổi)
100-110/60-65mmHg, mạch tim đập 65 là áp huyết ở tuổi thiếu niên (13 tuổi – 17 tuổi)
110-120/65-70mmHg, mạch tim đập 65-70 là áp huyết ở tuổi thanh niên (18 tuổi-40 tuổi)
120-130/70-80mmHg, mạch tim đập 70-75 là áp huyết ở tuổi trung niên (41 tuổi-59 tuổi)
130-140/80-90mmHg, mạch tim đập 70-80 là áp huyết ở tuổi lão niên (60 tuổi trở lên)
1-Bệnh của người mẹ :
Áp huyết của người mẹ có nhịp mạch đập nhanh hơn tiêu chuẩn (82-88) so với nhịp tối đa 70 nên tim đã phải đập nhanh hơn 12-18 nhịp.
Theo lý thuyết đông y về kinh mạch, bệnh đau đỉnh đầu thuộc gan, có hai trường hợp đau đỉnh đầu do chứng gan hư của người mẹ, có dấu hiệu áp huyết tay phải cao hơn tay trái, nhưng dưới tiêu chuẩn, người lạnh, chân tay lạnh, đau bên trong đỉnh đầu, gõ lên đỉnh đầu thì không đau, nhịp mạch cao là do huyết ứ ở trong đỉnh đầu, do đó áp huyết trên là áp huyết giả, suy ra áp huyết thật bên gan là 119/75/82 sẽ trở thành 119-12/75/82-12 = 107/75 nhịp 70, như vậy là gan hư nên thiếu máu nuôi não.
Cách chữa :
Cần uống thuốc bổ máu B12 mỗi buổi sáng. Tập 7 bài đầu khí công, bài Cúi Ngửa 4 Nhịp 20 lần giúp máu lên nuôi não, Đứng Hát Kéo Gối Lên Ngực 200 lần làm tăng áp huyết. Mỗi ngày tập 4 lần.
Sau khi ăn 30 phút, tập Kéo Ép Gối Thở Ra Làm Mềm Bụng 200 lần cho thông khí toàn thân, và tập tiếp bài Nạp Khí trung Tiêu 5 lần làn tăng áp huyết.
Nếu áp huyết thấp, hai tay không đều, ấn đè ngón tay vào huyệt Ế Phong ngay hõm phía sau chân tai cho áp huyết hai bên tay lên đều.
Tối đi ngủ tập nằm thở Đan Điền Thần.
2-Bệnh của người con :
Còn áp huyết của người con, nhịp mạch (86-103) nhanh hơn tiêu chuẩn (60) từ 26-43 nhịp, và áp huyết bên tay phải bằng tuổi trung niên. Đó là bệnh gan thuộc thực chứng, còn nhỏ mà đã có áp huyết cao, thì người nóng, nhiệt, gầy, hay đau đầu, chảy máu mũi, bàn tay nóng, sờ đỉnh đầu nóng, gõ lên đỉnh đầu đau, nếu bệnh nặng, dây thần kinh đầu bị tắc sẽ bị bệnh động kinh.
Cách chữa :
Mua 200g Kim Châm ở chợ, loại thường dùng nấu canh hay hấp với cá, nấu với 2 lít nước cạn còn 1 lít, cho uống hết nước trong 1 ngày thay nước trà. Uống liên tiếp 1 tuần.
Khi cảm thấy cơ thể nóng, sắp nhức đầu thì uống 1 ly nước chanh.
Tập 7 bài đâu khí công cho thông khí huyết ở đầu và bài Vỗ Tay 4 Nhịp 100 lần.
Sau khi ăn cơm 30 phút, tập bài Kép Ép Gối Thở Ra Làm Mềm Bụng 100 lần, mỗi ngày tập 4 lần để thông khí toàn thân và làm hạ áp huyết.
Tối đi ngủ Kéo Ép Gối Thở Ra Làm Mềm Bụng 100 lần.
Cả hai trường hợp cần theo dõi áp huyết mỗi ngày, để áp huyết của người mẹ tăng lên đúng tiêu chuẩn, và áp huyết của người con phải tụt thấp xuống đều hai tay lọt vào tiêu chuẩn, lúc đó mới thực sự là khỏi bệnh mà không sợ bị tái phát.
Thân
doducngoc

Chủ Nhật, 26 tháng 6, 2011

Câu hỏi 160 : Đau tay vai trái do té ngã xe đạp.

Con xin hỏi cách chữa bệnh đau vai trái của Cô con năm nay Cô 55 tuổi ạ cô bị đau vai trái từ ngày ngã xe đạp khoảng 1 năm nay rồi ạ.

Khoảng nửa tháng trước nách trái của cô còn lòi xuống một bọng nước mềm nhưng cô đã dùng lá ngải cứu khô đốt hơ thì đã thu vào rồi ạ còn vai trái thì vẫn đau. Huyết áp của cô đo được ở bắp tay trước khi ăn trưa là:
Tay phải 130/86/89
Tay trái 138/90/97
Sau ăn trưa là
Tay phải 145/94/92
Tay trái 126/90/95
Trả lời :
Chữa Khí trước :
Theo kết qủa số đo áp huyết, số thứ 3 cao là do huyết tụ, sẽ có điểm do tắc huyết làm đau, tìm a-thị-huyệt ở vai nơi cột sống cổ, bả vai nơi vùng huyệt Phong Môn, Phế Du, Tâm Du và tay khi cử động mọi chiều hướng, rồi châm vào điểm đau nặn máu ra bầm đen, khi ra đến máu đỏ loãng thì bớt đau, đó là chữa ngọn, còn chữa gốc là áp dụng Quy Kinh Chẩn Pháp, bấm từng ngón tay xem ngón tay nào cứng do tắc khí huyết, thì châm nặn máu ở đầu đường kinh trên Tĩnh huyệt, rồi bấm giữ ngón tay đó vuông góc 5 phút, mới đầu bệnh nhân cảm thấy đau, bảo bệnh nhân thổi hơi ra từ từ để giảm đau cho đến khi ngón tay bị bấm hết đau, tức là mình bấm để thông khí huyết, và khí huyết đã thông.
Hướng dẫn bệnh nhân tập bài Vỗ Tay 4 Nhịp 100 lần, vừa vỗ tay vừa hát one, two, three.... để giảm đau, thư giãn thần kinh.
Chữa Tinh sau :
Mua ở tiệm thuốc bắc 1 lọ bột Điền Thất sống, pha 1 thìa nhỏ bột Điền Thất khuấy với 1 ly nước nóng uống sau mỗi bữa ăn thay nước trà, và 1 ly trước khi đi ngủ, mục đích làm thông khí huyết, tan máu ứ bầm.
Thần :
Trước khi đi ngủ 30 phút, nằm tập thở thiền ở Đan Điền Tinh, để hạ áp, giảm đau, an thần, ngủ ngon
Thân
doducngoc

Câu hỏi 159 : Công dụng của Nấm Linh Chi và Sâm Hàn Quốc.

Trước tiên cho con chúc thầy luôn luôn mạnh khoẻ ạ.
1. Thưa thầy con có câu hỏi về cách dùng nấm linh chi và sâm của hàn quốc ạ. Xin thầy chỉ cho con cách dùng và tác dụng của hai loại dược liệu trên và đối tượng có thể sử dụng nó ạ.

Trả lời :
Theo đông y khí công, đối với những người có những bệnh dưới đây cần phải kiểm chứng bằng cách thử máu, nước tiểu, đo áp huyết, đo đường... trước khi uống và sau khi uống một thời gian 1-2 tháng, để so sánh lại kết qủa mới biết đúng hay sai, lợi hay hại.
Nếu kiểm chứng bằng máy đo áp huyết sau một thời gian dùng để biết Linh Chi có tính tăng khí làm áp huyết tăng thì thuốc này có lợi cho những người bị thiếu máu áp huyết thấp dùng được, và những bệnh liên quan như đau nhức, mất ngủ do thiếu máu áp huyết thấp thì dùng được, nhưng những người áp huyết cao không dùng được.
Còn ngược lại, nó làm cho áp huyết giảm, những bệnh đau nhức mất ngủ do cao áp huyết, sau khi uống thấy áp huyết xuống thấp, hết đau nhức, ngủ ngon... thì thuốc có tính hạ khí, giảm những bệnh đau nhức do áp huyết cao, thì không có lợi cho người áp huyết thấp.
Như vậy, theo phân tích của đông y khí công thì không phải Linh Chi, Sâm hay những dược thảo khác, không phải ai cũng có thể dùng được. Cách chữa theo khí công điều chỉnh Tinh-Khí-Thần, thì thuốc chỉ có giá trị 15%, còn 15% do thức ăn uống để bổ máu, 30% do tập luyện khí công để bổ khí, 30% tập thở thiền để dưỡng thần thì cơ thể sẽ không bệnh tật.
Thân
doducngoc
Dưới đây là những thông tin được trích dẫn trên mạng :
1-Nấm Linh Chi có những lợi ích gì?
ới đây là bảng quảng cáo thương mại của những công ty bào chế thuốc, nhưng thực tế tây y không tin ho àn to àn m à c ần ph ải theo dõi kiểm chứng khi cho bệnh nhân dùng.
Những tác dụng sau đây được in trong tạp chí Cancer Research UK dưới tựa đề: Medicinal mushrooms: their therapeutic properties and current medical usage with special emphasis on cancer treatments.
Bảng dược tính của tinh chất trích từ nấm Linh Chi:
* Trị đau nhức.
* Chống dị ứng.
* Phòng ngừa viêm cuống phổi.
* Kháng viêm.
* Kháng khuẩn, chẳng hạn như vi khuẩn staphylococca, streptococci, bacillus pneumoniae. (Có
thể do tính tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch.)
* Kháng độc tố, nhờ vào tính đào thải đuợc gốc tự do.
* Chống ung thư.
* Kháng siêu vi.
* Làm giảm huyết áp.
* Trợ tim, làm hạ cholesterol, làm giảm xơ cứng thành động mạch.
* Giúp thư giãn thần kinh, làm giảm ảnh hưởng của caffeine và làm thư giãn bắp thịt.
* Long đàm (nghiên cứu ở chuột).
* Chống HIV.
* Làm tăng cường hoạt động của nang thượng thận.
Dược tính này có được nhờ hoạt tính của:
* Beta và hetero-beta-glucans (chống ung thư, kích thích hoạt động của hệ thống miễn dịch).
* Ling Zhi-8 protein (chống dị ứng, điều chỉnh hệ thống miễn dịch).
* Garnodermic acids – triterpenes (kháng dị ứng, làm hạ cholesterol và làm hạ huyết áp)
Nguồn: Dược thảo Tre Xanh
2-Lợi ích của nhân sâm Hàn Quốc
Nhân sâm đã được sử dụng theo truyền thống, chống lại mệt mỏi và như một loại thuốc bổ cho tiếp thêm sinh lực cho hệ thống khác nhau của cơ thể. Russian scientists coined the term “adaptogen” to describe a substance or herb that could increase the body's resistance to stress or had an invigorating action upon the consumer. Nhà khoa học Nga đặt ra thuật ngữ "adaptogen" để mô tả một chất hoặc thảo mộc có thể tăng sức đề kháng của cơ thể căng thẳng hoặc đã có một hành động tiếp thêm sinh lực khi người tiêu dùng. Thus Korean ginseng is considered to be, along American ginseng, an adaptogenic herb. Ginseng also purportedly enhances mental concentration. Nhân sâm cũng tự nhận tăng cường tập trung tinh thần. Active ingredients contained in this herb may stimulate the immune system and thus have a role in the treatment or prevention of cancer, although more controlled and clinical research is warranted to confirm this. Hoạt chất có trong thảo dược này có thể kích thích hệ miễn dịch và do đó có vai trò trong việc điều trị hoặc phòng ngừa ung thư, mặc dù nghiên cứu có kiểm soát hơn và được bảo hành lâm sàng để xác nhận điều này. This herb also lowers blood sugar levels and might be useful in the treatment of type 2 diabetes, but only under medical supervision. Thảo mộc này cũng làm giảm lượng đường trong máu và có thể có ích trong điều trị bệnh tiểu đường loại 2, nhưng chỉ dưới sự giám sát y tế. Ginseng has been used to treat male impotence and waning sexual desire, although not all the clinical results have been positive. Nhân sâm đã được sử dụng để điều trị chứng bất lực nam và ham muốn tình dục suy yếu, mặc dù không phải tất cả các kết quả lâm sàng đã được tích cực. Ginseng may also have estrogenic effects. Nhân sâm cũng có thể có tác dụng estrogen. This herb may hold promise as a general tonic for the elderly, but professional advice should be sought before initiating any treatment. Thảo mộc này có thể hứa hẹn như một loại thuốc bổ tổng hợp cho người già, nhưng tư vấn chuyên môn nên được tham khảo trước khi bắt đầu điều trị. Note: As with various other herbs and supplements available on the market today, the quality of ginseng products may vary widely from brand to brand.
Lưu ý: Cũng như các loại thảo mộc khác nhau và bổ sung có sẵn trên thị trường hiện nay, chất lượng sản phẩm nhân sâm có thể rất khác nhau từ thương hiệu này đến thương hiệu khác. Some products may in fact contain little, if any, ginseng. Một số sản phẩm có thể trong thực tế có rất ít, nếu có, nhân sâm. A related plant, called “Siberian ginseng”, is not a true ginseng and has been sometimes used to adulterate various herbal products and formulas supposedly containing Korean ginseng. Một nhà máy liên quan, được gọi là "nhân sâm Siberia", không phải là một nhân sâm thật và đã được đôi khi được sử dụng để giả sản phẩm khác nhau và công thức thảo dược được cho là có chứa nhân sâm Hàn Quốc. Be sure to buy ginseng products from a reputable source. Hãy chắc chắn để mua sản phẩm nhân sâm từ một nguồn có uy tín.
Tránh khi mang thai và cho con bú. •Avoid large doses or prolonged treatments in patients with high blood pressure. • Tránh dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài ở bệnh nhân cao huyết áp. Check with your cardiologist before taking this herb. Kiểm tra với bác sĩ tim mạch của bạn trước khi dùng thảo dược này. •Do not give products containing ginseng to small children. • Không cho sản phẩm có chứa nhân sâm cho trẻ em nhỏ. •Ginseng may lower blood sugar levels and thus interact with oral anti-diabetic medications, increasing their effects. • Nhân sâm có thể làm giảm lượng đường trong máu và do đó tương tác với uống thuốc chống bệnh tiểu đường, tăng hiệu ứng của họ. Monitor blood sugar levels closely. Giám sát chặt chẽ mức đường trong máu. •Ginseng may interfere with normal blood clotting. • Nhân sâm có thể ảnh hưởng đông máu bình thường. Avoid combining this plant with medications that thin the blood, such as aspirin or warfarin, for example. Tránh kết hợp dùng nhân sâm với những thuốc làm loãng máu như aspirin hoặc warfarin, ví dụ. •Avoid combining this herb with others that have stimulating effects upon the central nervous system, such as guaraná, ma huang (ephedra), kola nut, mate, black tea or coffee, for example. • Tránh kết hợp các loại thảo dược này với người khác mà có tác dụng kích thích trên hệ thống thần kinh trung ương, chẳng hạn như guarana, ma hoàng (ephedra), cây cô la nut, giao phối, trà hoặc cà phê đen, ví dụ. •If you scheduled for surgery, suspend the use of this herb or supplements containing it, at least one week prior to the operation. • Nếu bạn lên kế hoạch cho phẫu thuật, đình chỉ việc sử dụng các loại thảo dược này, bổ sung có chứa nó, ít nhất một tuần trước khi phẫu thuật. •Do not use continually for more than 3 months, unless under medical supervision. • Không sử dụng liên tục trong hơn 3 tháng, trừ khi dưới sự giám sát y tế. •Avoid ingesting ginseng at night if you suffer from any sleeping disorder, such as insomnia, for example. • Tránh ăn phải nhân sâm vào buổi tối nếu bạn bị bất kỳ rối loạn giấc ngủ như mất ngủ, ví dụ. •Patients with emotional disorders, including depression and anxiety should seek professional counseling before taking this herb. • Bệnh nhân bị rối loạn cảm xúc, bao gồm cả trầm cảm và lo lắng nên tìm kiếm tư vấn chuyên khoa trước khi dùng thảo dược này
Trước khi bạn quyết định dùng bất cứ loại dược thảo bổ sung thảo dược, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn đầu tiên. Avoid self-medication and self-diagnosis: Always be on the safe side! Tránh tự uống thuốc và tự chẩn đoán: Luôn luôn được ở bên an toàn!

Câu hỏi 158 : Chướng bụng, đầy hơi, hồi hộp, tim đập nhanh, chân tay lạnh, mất ngủ, suy nhược.

Con kính chào Thầy,
Thưa thầy con ở Hà Nội, làm văn phòng. Năm nay con 30 tuổi, cao 1h62 nặng 50kg đã sinh mổ 1 lần, và đã trải qua 2 tiểu phẫu là mổ ruột thừa và cắt amidan. Con có bị bệnh loét dạ dày hiện đã lành vết loét nhưng vẫn hay bị đầy hơi, chướng bụng. Con đi tiêu bình thường.

Sức khỏe của con từ trước tới giờ thường rất yếu, con hay mệt mỏi. Nhất là từ năm 2009 con bị tràn dịch màng phổi do lao, con đã điều trị khỏi hẳn. Tuy nhiên từ đó đến giờ sức khỏe của con rất giảm sút, con lại hay là người suy nghĩ nhiều nên từ đó đến nay con càng yếu hơn. Cách đây 6 tháng con bắt đầu xuất hiện triệu chứng tim đập nhanh, khó thở khi gắng sức. Con không làm chủ được mình, tâm trạng luôn hồi hộp, bất an và tay chân lạnh ngắt, nhiều lần con phải cấp cứu trong viện nhưng khi vào họ cũng không giải quyết được gì hơn mà chỉ chuẩn đoán con bị rối loạn thần kinh thực vật và kê cho con 1 vài đơn thuốc bổ thần kinh, nhưng con uống không hề thuyên giảm, sau đó con đã đi bắt mạch kê đơn và uống thuốc Bắc 1 thời gian, kết hợp với ăn uống tập luyện, thì nhịp tim của con có giảm bớt 1 chút.
Bắt đầu từ tháng 1 năm 2011 con được biết đến Thầy, ngày nào con cũng vào đọc các bài viết của Thầy. Đọc các bài viết cùng các bài trả lời của Thầy con rất ngưỡng mộ tâm đức và tài năng của Thấy và cũng dần hiểu được 1 chút về nguyên nhân bệnh của mình. Con đã tập theo hướng dẫn của Thầy 1 số bài tập như: 7 bài đầu chỉnh thần kinh, bài cúi ngửa 4 nhịp, vỗ tay 4 nhịp và bài thở ra ép gối làm mềm bụng, thở đan điền thần. Con đã tập 1 thời gian kết hợp với uống Đương Quy Tửu (Con ngâm rượu theo hướng dẫn của Thầy) thì con tăng được 1 cân và thấy đỡ mệt hơn.
Tuy nhiên đến thời điểm này con vẫn thình thoảng thấy chướng bụng, tức ngực sau đó là cảm giác hồi hộp, lo lắng trong người sau đó tim lại đập nhanh, tay chận lạnh. Lúc nào cũng đủ các triệu chứng trên. Con phải uống nước gừng mật ong nóng, sau đó đi tiêu thì thấy đỡ hơn. Tuy nhiên triệu chứng này vẫn thỉnh thoảng diễn ra khiến con luôn trong tâm trạng hồi hộp, bất an. Đặc biệt con muốn Thầy giúp con trị triệu chứng này:
Khi con cứ nằm xuống (dù nằm có gối hay không gối) là tim đập nhanh hơn, nhịp tim chuyển lên đầu, lên tai và đập rất mạnh. Con nghe thấy rõ từng tiếng tim đập trong đầu và 2 bên tai mình. Con cảm giác cả đầu và mặt con như 1 cái trống và cứ bị đập liên hồi, đầu con như muốn nổ tung ra, trong đầu xuất hiện các suy nghĩ tiêu cực. Có lúc con cảm thấy mình kiệt sức và không thể thở được phải ngồi dậy nên con thường xuyên bị mất ngủ và cơ thể ngày càng suy nhược.
Con xin lỗi thầy con chưa đo được huyết áp theo đúng yêu cầu của thầy. Các lần đo HA của con thường vẫn trong khoảng: 110/60, nhịp tim từ 75 đến 90
Con rất mong Thấy sẽ xem thư và trả lời sớm giúp con vì hiện nay con lúc nào cũng trong tình trạng bất an, mệt mỏi.
Kính thư,
H.Th.Ph. Customer Service Center – VMG
Dong Da - Ha Noi.
Trả lời :
Phân tích dấu hiệu bệnh :
Do mổ ruột thừa, cắt amidan, và những thuốc chữa tràn dịch màng phổi do lao đã làm cho sức đề kháng của cơ thể suy yếu dần, làm khí huyết thiếu hụt trầm trọng đã hiện lên bằng con số rõ ràng trên máy đo khí huyết, đó là kết qủa số đo áp huyết : 110/60, nhịp tim từ 75 đến 90. Với kết qủa này theo lý thuyết đông y khí công, số tâm thu 110 chỉ về khí lực của cơ thể còn thấp so với tiêu chuẩn lứa tuổi phải từ 120-130mmHg, số tâm trương 60 chỉ biên độ hoạt động co bóp của quả tim qúa yếu đối với tiêu chuẩn 70-80, nhịp tim chỉ lượng máu tuần hoàn dưới 70 là mạch chạy chậm khiến cơ thể hàn, trên 80 mạch chay nhanh khiến cơ thể nhiệt, nếu cơ thể có nhịp tim 120 là cơ thể đang bị sốt. Nhưng đông y có những bệnh nan y như mạch nhịp nhanh thay vì cơ thể phải nhiệt thì chân tay lạnh, đông y gọi là chứng "hàn giả nhiệt", theo khí công thì kết qủa số đo áp huyết lúc đó gọi là áp huyết giả do cơ thể thiếu máu trầm trọng, không đủ máu trong cơ thể để tuần hoàn bình thường, nên nó đã phải tăng nhịp đập cho máu tuần hoàn khắp cơ thể, nên có kết qủa nghe tiếng tim đập mạnh như trống. Khí Công Y Đạo có cách tính khí huyết thật của cơ thể như sau :
Khi cơ thể khỏe mạnh bình thường phải có nhịp tim tiêu chuẩn 75, nhưng thực tế nhịp đã nhẩy nhanh đến 90, tức là nhẩy nhanh hơn 15 nhịp. Do đó khí lực thật trong cơ thể không phải là 110, mà thực tế chỉ còn là 110-15= 95. Vậy áp huyết thực sẽ là 95/60mmHg nhịp 75.
Bây giờ dùng số đo áp huyết thật này so với tiêu chuẩn của khí công theo lứa tuổi sau đây, chúng ta sẽ thấy trong một cơ thể của người lớn giống như một cây lớn mà có khí huyết chỉ bằng một đứa trẻ 5 tuổi, giống như số lượng nước tưới cây hàng ngày bằng 1 ly nước chỉ đủ nuôi một cây nhỏ, hậu qủa những tế bào trong cơ thể thiếu máu nuôi dưỡng sẽ bị hủy hoại dần, cho đến khi áp huyết xuống thấp đến 80-90 tây y mới phát hiện ra tế bào ung thư.
Khi cơ thể có tế bào ung thư mà không tìm ra cơ quan tạng phủ nào bị bệnh ung thư thì trở thành ung thư máu, còn khi bị đau một bên đầu, mất trí nhớ, chóng mặt, lảo đảo, mất ngủ, sẽ bị phát hiện ra bệnh ung thư sọ não, còn khám chụp cắt sinh thiết nội tạng nào có tế bào ung thư thì lúc đó sẽ được tây y xác nhận ung thư ở đâu như phổi, ruột, bao tử... :
95-100/60-65mmHg, mạch tim đập 60 là áp huyết ở tuổi thiếu nhi.( 5 tuổi-12 tuổi)
100-110/60-65mmHg, mạch tim đập 65 là áp huyết ở tuổi thiếu niên (13 tuổi – 17 tuổi)
110-120/65-70mmHg, mạch tim đập 65-70 là áp huyết ở tuổi thanh niên (18 tuổi-40 tuổi)
120-130/70-80mmHg, mạch tim đập 70-75 là áp huyết ở tuổi trung niên (41 tuổi-59 tuổi)
130-140/80-90mmHg, mạch tim đập 70-80 là áp huyết ở tuổi lão niên (60 tuổi trở lên)
Như vậy, nguyên nhân của bệnh ung thư chính là cơ thể thiếu khí oxy, và thiếu máu trầm trọng, nên cần theo dõi áp huyết mỗi ngày 4 lần, đo ở 2 tay, lấy cả 3 số, vào trước và sau mỗi bữa ăn 30 phút, nếu chữa theo cách nào như nhờ vào thuốc và ăn uống để chữa bệnh thuộc Tinh, nhờ tập khí công tăng cường khí lực thuộc Khí và nhờ tập thở thiền thuộc Thần, làm cho áp huyết lên đúng tiêu chuẩn thì cơ thể tăng sức đề kháng chống bệnh tật một cách hữu hiệu nên cơ thể hết bệnh tật, còn nếu để áp huyết càng ngày càng tụt thấp, thì cách chữa ngọn vào dấu hiệu bệnh là sai lầm, khiến áp huyết tụt thấp dưới 90 thì lúc đó sẽ bị bệnh ung thư. Tất cả những dấu hiệu bệnh hiện có và sẽ còn nhiều dấu hiệu bệnh khác xẩy đến do nguyên nhân thiếu khí huyết, nếu không bổ sung khí huyết đầy đủ kịp thời bằng ăn uống những chất bổ máu được hướng dẫn trong bài 387 và luyện tập khí công, sẽ không cứu mạng kịp. Cần phải quan tâm đến sức khỏe bằng cách theo dõi áo huyết, chạy đua với thời gian điều trị tăng cường thêm máu, thêm oxy để phục hồi lại những tế bào bệnh trong 1 năm, cơ thể sẽ khỏe mạnh như người bình thường.
Đã có nhiều người có áp huyết qúa thấp, hồi hộp, mất ngủ, tây y chữa ngọn, đòi mổ tim, sau khi tập luyện khí công và uống thuốc bổ máu, hết triệu chứng đau tim, hồi hộp, mất ngủ, suy nhược, mệt mỏi, đi làm việc trở lại, khi thấy mệt lại dùng thuốc bổ máu, lại tập thở khí công đến khi thấy cơ thể cảm thấy khỏe lại ngưng, mà không bao giờ chịu theo dõi sức khỏe bằng máy đo áp huyết, hoặc do tin theo tây y cho rằng trước kia áp huyết dưới 100 là thấp, bây giờ đo áp huyết lên đến 105 là áp huyết tốt rồi, lý tưởng rồi, không cần phải làm cho áp huyết tăng lên cao theo tiêu chuẩn của khí công nữa, do đó đã có người khi trở bệnh, vào bệnh viện đã bị chết oan khi phát hiện ra ung thư và chữa trị ung thư theo phương pháp tây y là hủy diệt tế bào ung thư chứ không bổ máu để phục hồi lại sự sống cho tế bào.
Cách chữa theo Tinh-KhíThần :
Tinh :
Khi dùng thuốc Đương Quy Tửu thấy đỡ là đã đúng thuốc, nhưng đo áp huyết ở hai tay xem đỡ được đến mức nào, như trước khi uống áp huyết 100, sau khi uống thấy đỡ thì áp huyết lên được 105, mả tiêu chuẩn cần áp huyết lên được 120-130, thì thời gian uống thuốc chưa đủ tiêu chuẩn, cần phải uống tiếp tục cho đến khi áp huyết lên đủ tiêu chuẩn. Nếu sau thời gian 1 năm, áp huyết lên được 125, mà mạch vẫn nhanh hơn 80, chân tay còn lạnh thì cơ thể vẫn chưa đủ máu, thì cần uống tiếp cho đến khi mạch trở lại bình thường 70-80.
Khí :
Tập toàn bài khí công trong lớp, mỗi ngày 2 lần.
Sau khi ăn 30 phút, tập bài Kéo Ép Gối Thở Ra Làm Mềm Bụng 200 lần để tăng tính hấp thụ và chuyển hóa thức ăn, rồi tập tiếp bài Nạp Khí Trung Tiêu 5 lần làm cơ thể ấm, tăng thân nhiệt và áp huyết.
Uống thuốc để bổ máu tăng cường công thức máu Fe2O3, nhưng nếu không tập khí công để tăng thêm oxy cho cơ thể để bảo trì công thức máu, thì công thức máu sẽ bị phá vỡ, lúc đó cơ thể sẽ dư chất sắt Fe2 mà vẫn thiếu máu, nhịp tim lại đập rất nhanh.
Như vậy cách chữa theo đông y khí công, là chữa vào gốc bệnh tăng thêm máu bằng ăn uống, thuốc men chú trọng đến thuốc bổ máu hơn thuốc chữa bệnh, và chú trọng tập luyện khí công mỗi ngày đều đặn, cho áp huyết lên đúng tiêu chuẩn thì cơ thể sẽ không bao giờ bệnh tật.
Thần :
Tối trước khi đi ngủ 30 phút, nằm tập theo dõi hơi thở chỉ từ Đan Điền Thần đến Đan Điền Tinh trong bài Lập Lư Đảnh theo dõi xem hai bàn tay ấm nóng và bụng nóng, chứ không theo dõi nhịp tim đập, nhớ rằng chỉ để ý hơi nóng ở hai bàn tay, không được để ý đến ngực, đến đầu, sẽ hết nghe tiếng trống đập, vì để ý nghe tiếng trống sẽ nghe tiếng trống càng lớn, nên thay vào đó chỉ nghe hơi nóng càng nóng ở hai bàn tay mới có kết qủa, sau đó tần số sóng não xuống thấp, đưa mình vào giấc ngủ êm đềm.
Thân
doducngoc

Câu hỏi 157 : Ngừa stroke không bị tái phát, làm hạ áp huyết, đường, cholesterol và chống đông máu.

Kính thưa thầy,
Để tiết kiệm thời giờ của thầy, con xin phép vô ngay đề chính để thầy chỉ dạy:

Mẹ con năm nay đã 86 tuổi, mấy năm nay mẹ con phải dùng thuốc tiểu đường và uống thuốc trợ tim (Lanoxin) vì bác sĩ bảo tim mẹ con bị yếu và không đập bình thường như mọi người. Cách đây mấy tháng mẹ con bị stroke, không giơ tay lên được, đi không vững nên phải vào nhà thương. Sau khi nhà thương cho về, mẹ con phải hàng ngày uống thêm mấy loại thuốc ( tiểu đường, cholesterol, và loại thuốc chống đông máu (Warfarin). Không được ăn nhiều vì sợ lên đường, mà lại uống nhiều thuốc tây nên mẹ con ngày một yếu đi. Con đã quyết định cho mẹ con ngưng thuốc tiểu đường và thuốc trị cholesterol để tập 5 bài tập cho bệnh tiểu đường của thầy dạy. Tuy mẹ con chưa tập nổi bài Nạp khí trung tiêu ( chỉ giữ chân được 10 tiếng đếm), và chưa tập được cúi ngửa xoay mình ( vì bên đầu gối trái của mẹ con bị bể xương trong một lần ngã chục năm về trước), nhưng huyết áp và tiểu đường vẫn có thể điều chỉnh được bằng những bài tập của thầy (ví dụ, trước khi tập, đường đo 16.6, huyết áp tay trái: 137/124 nhịp mạch 66, tay phải: 139/55 mạch nhịp 55, sau khi tập, đo lại đường còn 10.5, tay trái :134/72 mạch 72, tay phải 168/75 mạch 80), chỉ có máu vẫn còn độ đông đặc nên không dám bỏ thuốc warfarin, tuy biết loại thuốc này rất độc. Hiện nay mẹ con vẫn còn uống thuốc trợ tim và loai chống dông máu.
Con bận việc quá nên chưa đọc hoặc xem được nhiều các bài dạy của thầy, vì vậy kiến thức hiểu biết về khí công y đạo chẳng được bao nhiêu, nhưng vì sức khỏe mẹ con đến giai đoạn cấp bách , con đành liều cho mẹ con bỏ thuốc để chữa theo cách thức của thầy, kính mong thầy chỉ dạy bổ khuyết thêm cho con.
Con chân thành cảm tạ thầy.
NgVS.
Trả lời :
Điều chỉnh Tinh-Khí-Thần :
Tinh :
Theo đông y, chỉ cần uống nước juice (cam hay chanh, hay tomate) sau mỗi bữa ăn, uống thay nước trà, có công dụng vừa làm hạ áp huyết, hạ cholesterol, và chống đông máu rất hữu hiệu
Khí :
1-Cần tập bài Kéo Ép Gối Thở Ra Làm Mềm Bụng 100 lần sau mỗi bữa ăn 20 phút giúp tăng tính hấp thụ và chuyển hóa, vừa làm hạ áp huyết, hạ đường trong máu, đi tiêu tiểu dễ dàng. Mỗi ngày tập 4 lần.
2-Sau khi tập bài Kéo Ép Gối thì nằm theo dõi hơi thở nơi đặt một vật như đầu đũa ấn vào huyệt Trung Quản 30 phút để chuyển hóa thức ăn, giúp tiêu hóa nhanh, tăng tính hấp thụ chất ngọt vào tỳ và chứa trong gan, và chuyển hóa chất béo, nên khi thử đường và cholesterol trong máu sẽ bình thường.
3-Khi áp huyết cao, dùng đầu đũa ấn vào huyệt Khí Hải, nằm theo dõi hơi thở ở huyệt này 30 phút sẽ làm cho áp huyết giảm, và loại bỏ độc tố theo đường tiêu tiểu nhanh.
4-Vê 10 đầu ngón tay hơi mạnh ở vị thế nào mà tay đưa lên không được, để thông kinh mạch, lúc đó tay sẽ có sức dơ lên cao được. Vê 10 đầu ngón chân để thông những đường kinh dưới chân. Vê các ngón tay và chân mỗi ngón vê 6 lần, mỗi ngày vê 3 lần, để chân tay cử động dễ dàng và giúp kinh mạch thông ngăn ngừa stroke không bị tái phát.
Thần :
Tối trước khi đi ngủ 30 phút, nằm theo dõi hơi thở ở Đan Điền Thần khi người lạnh, áp huyết thấp, hoặc theo dõi hơi thở ở Đan Điền Tinh khi áp huyết và thân nhiệt cao.

Thứ Bảy, 25 tháng 6, 2011

Câu hỏi 156 : Hỏi cách chữa vô sinh, tắc vòi trứng.

Chào anh Ngọc, tôi bị tắc với trứng do bị bệnh lao từ 10 năm trước, giờ lấy chồng mới biết. Tôi bị tắc cả 2 vòi và đã thử tinh trong ống nghiệm nhưng không thành công, vậy xin hỏi có thể điều trị bằng phương pháp Đông y nào không. Tôi bị vô sinh 4 năm rồi nên rất buồn chán.

Xin chân thành cảm ơn Ng T M- Bắc Ninh.
Trả lời :
Điều chỉnh Tinh-Khí-Thần :
Tinh :
Uống toa thứ 1 trước 1 tháng
1-Trị vô sinh do thận hư, mạch Xung Nhâm suy : Dục Lân châu
Hương Phụ 240g, Thục Địa 160g, Đương Quy 120g, Bạch Thược, Bạch Truật, Ngô Thù Du, Phục Linh, Hoàng Kỳ, mỗi thứ 80g, Tục Đoạn 60g, Sinh Địa, Xuyên Khung m ỗi thứ 40g, Quan Quế 20g. Tán bột làm hoàn uống 2 lần lúc đói, mỗi lần 10g.
Uống toa thứ hai 3 tháng.
2-Điều kinh giúp thụ thai :Chính nguyên đơn
Hương Phụ 640g, Bạch Thược 320g, Sinh Địa, Chỉ Xác, Thục Địa, Xuyên Khung, mỗi thứ 160g, Đương Quy Thân 120g, A Giao 80g.
Bạch Thược, Chỉ Xác, một nửa để sống, một nửa bỏ vào chảo sao khô. Hương Phụ ngâm nước Ngải Cứu 1 đêm, rồi sao khô. Tán bột làm hoàn, mỗi ngày uống 12-16g
3-Kiêng ăn chất chua và đậu xanh.
Khí :
Tập khí công bài Nạp Khí Trung Tiêu 5 lần, Kéo Ép Gối Thở Ra Làm Mềm Bụng 100 lần, mỗi ngày 4 lần.
Thần :
Trước khi đi ngủ 30 phút, nếu người nóng đo áp huyết cao hơn tiêu chuẩn thì tập thở thiền ở Đan Điền Tinh, người lạnh, áp huyết thấp, nằm tập thở ở Đan Điền Thần.
Thân
doducngoc

Câu hỏi 155 : Hỏi cách chữa méo miệng đã 20 năm

Kính chào thầy.
Lần đầu tiên con vào google và con tìm được thầy. Con xin phép được hỏi.

Con bị méo miệng 20 năm rồi. Con bị lúc con 15 tuổi, bây giờ con đã 35 tuổi và đã có gia đình. Hồi nhỏ con bị tai mủ đến khi 15 tuổi là con bị méo. Gia đình mới đưa con đi khám. Bác Sĩ nói con bị đứt giây thần kinh số 7 vì tai mủ ăn sâu và con chỉ có đi thẩm mỹ viện chứ không có châm cứu được. Con nhớ hồi đó có đi chậm cứu, người ta cắt lể bên mặt con. rồi nằm xuống đắp gửng hơ miếng gừng `tròn tròn` trên cây đèn dầu, rồi có đi xuống bác sĩ châm cứu bằng kim châm vào mặt, nhưng chỉ 1 tuần rồi không đi nữa. Vậy thư hỏi thầy con có thể đến nơi thầy để khám và châm cứu, và con có hết được không, khi bác sĩ nói con bị đứt dây thần kinh số 7 rồi, không có châm cứu gì được hết.
Kinh xin lời chỉ dẫn của thầy. Cảm ơn thầy.
Trả lời :
Dây thần kinh trong cơ thể giống như những rễ cây, khi một rễ cây bị cắt đứt, rễ ấy vẫn chưa chết, theo thời gian nó sẽ mọc ra nếu có tưới nước bón phân.
Đã có một cựu giáo sư người Hoa, giảng dạy trường Đại Học Đông Y Trung Quốc bị liệt mặt méo miệng đã 40 năm, ông có dịp sang Montreal, tình cờ gặp tôi, ông đã được chữa khỏi bằng cách kích thích phục hồi lại sự sống của rễ thần kinh từ nơi bị đứt làm cho máu dẫn đến mặt cho đến khi nhéo, ấn, day, hay châm lên mặt nặn ra máu bệnh nhân có cảm giác đau nhăn mặt là cơ liệt đã hoạt động lại được, không còn cảm giác tê liệt thì môi miệng sẽ cử động lại được.
Muốn chữa có kết qủa, cần phải biết tình trạng khí huyệt hiện nay đủ hay thiếu bằng cách đo áp huyết ở 2 tay. Nếu áp huyết thấp bên liệt méo do khí huyết không đủ nuôi rễ thần kinh, giống như rễ cây bị đứt mà không được tưới nước bón phân cho rễ mọc lại.
Cách điều chỉnh Tinh-Khí-Thần :
Tinh :
Những bệnh lâu năm đông y gọi là bệnh mãn tính đều thuộc hư chứng là thiếu khí và huyết, nên cần phải tăng thêm khí huyết, điều chỉnh Tinh là điều chỉnh ăn uống những thức ăn thuốc uống làm tăng huyết (máu) lưu thông lên mặt. Nên áp dụng theo hướng dẫn những nhức ăn bổ máu trong bài 387 nơi trang nhà cho đến khi đo áp huyết hai tay bằng nhau, lọt vào tiêu chuẩn áp huyết theo tuổi của khí công thì chữa bệnh mới có kết qủa, nếu áp huyết hai tay còn chênh lệch thì còn bị méo miệng liệt mặt, vì âm dương chưa quân bình :
Đây là bảng tiêu chuẩn áp huyết theo loại tuổi theo kinh nghiệm của khí công y đạo :
95-100/60-65mmHg, mạch tim đập 60 là áp huyết ở tuổi thiếu nhi.( 5 tuổi-12 tuổi)
100-110/60-65mmHg, mạch tim đập 65 là áp huyết ở tuổi thiếu niên (13 tuổi – 17 tuổi)
110-120/65-70mmHg, mạch tim đập 65-70 là áp huyết ở tuổi thanh niên (18 tuổi-40 tuổi)
120-130/70-80mmHg, mạch tim đập 70-75 là áp huyết ở tuổi trung niên (41 tuổi-59 tuổi)
130-140/80-90mmHg, mạch tim đập 70-80 là áp huyết ở tuổi lão niên (60 tuổi trở lên)
Khí :
Khi cơ thể đủ máu, thì Khí là tạo sự kích thích cho máu lưu thông lên mặt bằng những bài tập khí công, châm cứu day bấm huyệt.
1-Tập 7 bài đầu khí công kích thích thần kinh bộ não.
2-Tập bài Cúi Ngửa 4 Nhịp 20 lần để cung cấp máu lên nuôi não, đầu, mặt. Tập bài Nạp Khí Trung Tiêu 5 lần làm tăng dương khí và áp huyết.
3-Day huyệt Hà Đồ Lạc Thư trên đầu và trên mặt.
4-Dùng hai ngón tay nhéo vào vùng da mặt tìm xem vùng nào, điểm nào khi nhéo, không có cảm giác đau, thì kim thử tiểu đường châm nặn máu nơi đó bao giờ máu chảy ra được khiến cho nơi ấy trước kia sờ tay vào có cảm giác tê, cứng, lạnh sẽ phục hồi được cảm giác biết, thấy hết tê cứng, ngược lại còn thấy nóng ấm. Sau đó giã 1 củ gừng ra nước, bôi nước gừng vào lòng bàn tay, xoa vuốt lên mặt, để tay từ miệng mép bên liệt kéo hướng lên phía chân tai nhiều lần.
5-Dùng ngón tay tìm điểm giao nhau của khớp xương hàm trên và hàm dưới, ấn đè giữa ở đó cho có cảm giác đau, đứng trước gương soi, tập ngáp nhiều lần, có thể 100 lần, sẽ thấy mới đầu ngáp, vòng miệng còn méo lệch nhiều, càng ngáp mở khớp hàm càng rộng lớn thì vòng miệng càng tròn và ngay ngắn hết méo. Cứ tập ấn đè vào huyệt đó tập ngáp nhiều lần trong ngày và trong nhiều ngày thì khỏi bệnh.
6-Tối đi ngủ, dùng miếng vải bông thấm nước gừng đắp lên má liệt từ mép miệng đến chân tai, cột băng lại, đi ngủ qua đêm, sáng gỡ ra, theo thời gian, mặt liệt cảm thấy nóng, thì không cần đắp nữa.
7-Để kiểm tra xem cơ miệng hoạt động đều chưa, dùng ngón tay cái ấn đè vào huyệt Ế Phong ở lỗ hõm sau chân tai, khi ấn vào đau, miệng bên liệt cử động nhếch lên là được. Đây là huyệt kích thích dây thần kinh số 7 hoạt động.
Thần :
Tối trước khi đi ngủ 30 phút, nằm tập thở thiền ở Đan Điền Thần làm tăng thân nhiệt và áp huyết.
Thân
doducngoc
Sổ tay tìm huyệt , Hà Đồ Lạc Thư
Tìm các bài tập trong thông báo 20 nơi trang nhà khí công.

Câu hỏi 154 : Cấp Cứu Thủy chữa trụy mạch tụt áp huyết. Tứ Vật Thang bổ hoạt huyết chữa thiếu máu chóng mặt áp huyết thấp, đau nhức do thiếu huyết tuần hoàn...

Thưa thầy, con bị huyết áp thấp sao cứ uống trà Gừng, ăn kẹo Gừng, hay cho Gừng vào thuốc sắc, sau khi uống con đều bị chóng mặt, và người khó chịu. Vậy con bị làm sao ạ? Kính mong thầy giúp. Vì vậy mà con uống thang thuốc Cấp Cứu Thủy mà huyết áp con vẫn thấp.

Ngày thứ nhất: trước khi uống thuốc huyết áp đo được là:
Tay trái: 99/63 nhịp 75 tay phải: 102/65 nhịp 76
sáng ngủ đây đó được là: 99/62 nhịp 76 và 103/61 nhịp 75
Ngày thứ hai: trước khi uống 98/62 nhịp 72 và 103/63 nhịp 73
sáng ngủ dậy đó được là 100/64 nhịp 70 và 101/63 nhịp 72
Ngày thứ ba: trước khi uống 101/61 nhịp 84 và 101/62 nhịp 82
sáng ngủ đây đó được 102/63 nhịp 71 và 102/65 nhịp 76
Mong thầy tìm hiểu giúp con vì sao con không dùng gừng được à? cơ thể con không toát mồ hôi, lúc nóng nhất chỉ có mồ hôi ở đúng giao điểm ở ngực, nơi đặt tay để thở Đan Điền Thần . Con có thể dùng thang thuốc bổ TỨ VẬT THANG này được không thưa thầy?
Trả lời :
Công dụng của Toa thuốc Tứ vật gồm 4 vị : Quy, Địa, Thược , Khung,
Thành phần cân lượng như sau :
Đương Quy (tẩm rượu) 2 chỉ (vị ngọt tính ấm, sinh huyết, trục ứ sinh tân, chữa hư tổn)
Thục Điạ 2 chỉ (vị ngọt tính ấm, bổ thận, bổ huyết ích tinh tuỷ)
Bạch Thược 1,5 chỉ (vị chua, tính hàn, vừa bổ vừa liễm)
Xuyên Khung 1 chỉ (tính ấm, thăng lên đầu khai ứ tắc )
Công dụng của Bài Tứ Vật Thang :
Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, kinh không đều, các chứng huyết hư, thiếu máu, chóng mặt, xây xẩm, huyết ứ trệ, người gầy ốm suy nhược mệt mỏi, kém ăn, ăn không biết ngon, áp huyết thấp, đau nhức do thiếu huyết tuần hoàn. Mỗi ngày uống 1 thang.
Còn công dụng của Cấp Cứu Thủy Trị huyết áp tụt, choáng, trụy mạch :
Đại Hồi, Gừng Tươi, Gừng khô, Nhục Quế, mỗi thứ 4g, sắc 3 chén nước cạn còn 1 chén uống vào mỗi tối.
----------
Con đã nhận được những bài giảng của thầy, con rất cảm kích, con xin học theo lời thầy giảng. Còn theo thầy có đo huyết áp 2 tay thì thấy huyết áp tay trái 95 - 105/59 - 65 nhịp 75 - 85 cao hơn huyết áp tay phải 90 - 100/58 - 63 nhịp 82 - 92. Tai trái của con lúc nghe cứ lùng bùng rất khó chịu. Con muốn hỏi thấy con phải uống sirop bổ máu lượng như thế nào ạ? uống trước bữa sáng và bữa tối đúng không ạ? sau khi ăn 30 phút thì đo huyết áp kiểm tra và tập những bài tập theo thầy hướng dẫn có đúng không ạ? Rất mong thầy giúp con để con có thời khóa biểu tập đúng phương pháp mau chóng thoát khỏi bệnh tật. Con xin cảm ơn tấm lòng cao cả của thầy. Con kinh chúc thầy cô và gia đình mạnh khỏe. Con chào thầy ạ.
Bệnh nhân Ng.Th.H. (Hà Nội - Việt Nam)
Trả lời :
Cần phải so sánh áp huyết mỗi ngày để biết cách chữa có kết qủa hay không để định được liều lượng thuốc và thời gian dùng uống thuốc lâu hay nhanh.
Lúc thấp nhất : tay trái 91/59 nhip 77, tay phải la 99/62 nhip 80
ngày 20/5
tay trái 102/63 nhip 71 và 102/65 nhip 76 ngày 27/5
So sánh áp huyết trước và sau khi uống trong 7 ngày với kết qủa như trên thì áp huyết có tăng không? nhịp tim có hạ hơn không ?
Phân tích : số thứ nhất tay trái tăng 11, tay phải tăng 3.
Số thứ hai tay trái tăng 4, tay phải tăng 3
Nhịp tim tay trái giảm 6, tay phải giảm 4.
Đó là dấu hiệu biến chuyển tốt dần, tiếp tục cho đến khi lọt vào tiêu chuẩn. Muốn có kết qủa nhanh thì có thể tăng liều lượng gấp đôi.
Nếu không chịu kiên nhẫn chữa trị và tập luyện khí công để làm tăng áp huyết, lo nghĩ vẩn vơ không cần thiết, sau này lớn tuổi mà áp huyết vẫn thấp dễ bị bệnh ung thư.
Nhịp tim cao, áp huyết thấp, khí tâm thận bất giao, có nghĩa áp huyết thấp thận khí không thông lên tai làm chóng mặt, tai ù lùng bùng, do đó cần bổ máu làm nhịp tim hạ thấp, tập khí công thông khí toàn thân để cho khí thông lên tai, lúc đó tai sẽ hết lùng bùng.
Điều quan trọng muốn tăng áp huyết cần phải tăng Tinh-Khí-Thần đồng bộ, có nghĩa là cần phải ăn nhiều những thức ăn bổ máu làm tăng áp huyết, và tăng thêm khí oxy để bảo quản huyết giữ áp huyết ổn định để không làm tụt áp huyết, nên cần phải tăng thời gian tập khí công nhiều hơn.
Tinh :
Uống Sirop bổ máu Đương Quy Tửu (Tankwe-gin) 2 muổng canh sirop với 1 ly nước nóng ấm trước mỗi bữa ăn, hoặc sắc uống thuốc thang Tứ Vật Thang mỗi ngày.
1-Nếu không muốn dùng thuốc sắc, có thể dùng thuốc viên bổ máu tăng áp huyết của đông y như viên thuốc Lộc Nhung Velvet Antler (food supplement), mỗi ngày dùng 1 viên vào buổi sáng, còn những thức ăn bổ máu nên thay đổi mỗi ngày theo hướng dẫn trong bài 387 nơi trang nhà.
2-Nếu muốn dùng thuốc tây, uống thuốc ống bổ máu B12. Acti-B12. Trường hợp bệnh nặng, dùng cả hai thứ, thuốc Lộc Nhung uống buổi sáng, thuốc B12 uống buổi tối.
3-Hai loại thuốc trên dùng để chữa ngọn nhiều hơn chữa gốc, vì khi bỏ thuốc thì cơ thể lại suy yếu. Ngược, chữa gốc là điều chỉnh năng khí hóa của cơ thể làm tăng tính hấp thụ và chuyển hóa thức ăn biến thành thuốc bổ máu, bổ khí, tăng khí huyết và thể lực từ thức ăn uống bằng cách ngậm 30 viên thuốc Bổ Trung Ích Khí Hoàn (Bu Zhong Yi Qi wan): Trị cơ thể suy nhược, kém ăn, mệt mỏi, khí hư huyết trắng, sa tử cung, sưng tuyến tiền liệt do thiếu khí, trĩ, tỳ vị suy yếu hư hàn, thức ăn biến thành đàm. Ngậm dưới lưỡi 20 viên trước mỗi bữa ăn 30 phút.
Khí :
1-Tập toàn bài thể dục khí công, mỗi ngày 1-2 lần.
2-Tập bài Cúi Ngửa 4 Nhịp 20 lần, Đứng Hát Kéo Gối 200 lần.
3-Sau khi ăn 30 phút, giúp bao tử co bóp lại thức ăn, tăng tính hấp thụ, chuyển hóa thức ăn, tập bài Kép Ép Gối Thở Ra Làm Mềm Bụng 200 lần trước rồi tập bài Nạp Khí Trung Tiêu 5 lần, cuốn lưỡi ngậm miệng giữ khí, chỉ thở bằng mũi tự nhiên trong khi tập và sau khi tập xong.
Thần :
Tối trước khi đi ngủ 30 phút, nằm tập thở thiền ở Đan Điền Thần là tăng áp huyết, tăng tình hấp thụ và chuyển hóa.
Thân
doducngoc

Câu hỏi 153 : Hỏi cách chữa sưng thực quản, gân cổ họng bị hẹp, thức ăn khó xuống, bao tử ợ hơi, bụng có cục cứng ấn vào hơi đau. Công dụng của huyệt Thiên Đột.

Trả lời :
Điều chỉnh Tinh-Khí-Thần :
Tinh :
Theo tây y chụp hình cổ họng thấy sưng mà không đau nhưng làm cổ họng bị hẹp, thức ăn khó nuốt xuống bao tử, đối với đông y thuộc bao tử hư hàn. Cách chữa hư hàn thì dùng gừng mật ong uống thay nước trà sau mỗi bữa ăn, để tăng tính hấp thụ và chuyển hóa thức ăn biến thành chất bổ mà không biến thành đàm, nếu cổ họng có đàm hay mỗi khi nuốt cảm thấy có gì chặn vướng họng thì dùng thêm toa thuốc Hạnh Nhân Tiễn Hoàn. Còn bụng có hòn cục làm ăn không tiêu, thức ăn biến thành đàm hay bướu mỡ đóng thành cục, dùng toa Quế Chi Phục Linh Tán.

1-Họng nuốt như có gì vướng :Hạnh nhân tiễn hoàn
Quan Quế, Nhân Sâm, Tỳ Bà Diệp, mỗi thứ 40g, Hạnh Nhân 20g. Tất cả tán bột, mỗi sáng uống 12g pha với nước nóng.
2-Bụng có bưu hòn cục, bướu ở bao tử và ruột :Quế chi phục linh tán
Đan bì, Phục Linh, Đào nhân, Quế chi, Bạch Thược, mỗi thứ bằng nhau 8g, tán bột, chia ra làm 4 gói, mỗi tối uống 1 gói với nước nóng.
3-Trong trường hợp ăn không tiêu dùng thuốc viên Bổ Trung Ích Khí Hoàn (Bu Zhong Yi Qi wan), ngậm dưới lưỡi 20 viên trước mỗi bữa ăn 30 phút, có công dụng :
Trị cơ thể suy nhược, kém ăn, mệt mỏi, khí hư huyết trắng, sa tử cung, sưng tuyến tiền liệt do thiếu khí, trĩ, tỳ vị suy yếu hư hàn, thức ăn biến thành đàm.
Khí :
Mỗi lần ăn khó nuốt vào, dùng ngón tay ấn đè vào huyệt Thiên Đột chỗ lõm trước cổ họng, mỗi lần ấn mạnh thì cơ cổ họng tự động nuốt đẩy thức ăn xuống.
Công dụng của huyệt Thiên Đột, là huyệt thứ 22 trên Mạch Nhâm có công dụng điều khí cơ, khai âm thanh quản giúp câm hay mất tiếng, nói không được do thiếu khí, cơ thanh quản cứng sẽ bị nói ngọng, tuyên phế hóa đàm, lợi yết hầu, trị cuống lưỡi cứng đơ, nói ngọng, không nuốt được nước miếng hay thức ăn..
Thông thường những người bị tai biến mạch máu cơ lưỡi cứng không ăn nuốt thức ăn được, bác sĩ cho ăn bằng ống đưa thẳng vào bao tử. Nhưng cũng đã có nhiều người biết đến phương pháp chữa theo Khí Công Y Đạo, dùng huyệt Thiên Đột để chuyển thức ăn xuống bao tử bằng cách cứ bón 1 thìa nhỏ thức ăn vào miệng bệnh nhân, bệnh nhân ngậm trong họng, thì người nhà ấn mạnh vào huyệt Thiên Đột 1 lần khiến bệnh nhân nuốt thức ăn vào 1 lần. Cứ mỗi thìa thức ăn ấn huyệt Thiên Đột 1-2 lần cho đến khi ăn hết một bữa ăn, trong 1 tuần cơ lưỡi hoạt động trở lại bình thường.
Thần :
Trước khi đi ngủ 30 phút, nằm tập thở Đan Điền Thần nếu ăn không chuyển hóa, áp huyết thấp, người lạnh. Nếu áp huyết cao, cơ thể nhiệt, chậm tiêu, nằm tập thở Đan Điền Tinh.
Thân
doducngoc
Sổ tay tìm huyệt
Tìm bài tập trong thông báo 20 nơi trang nhà.

Thứ Sáu, 24 tháng 6, 2011

Câu hỏi 152 : Làm sao để biết bệnh ở khí hay thần để chữa khí trước hay thần trước ạ

Trả lời :
Đông y thường nói đến Thần Sắc để biết tình trạng khí huyết của một người. Trường hợp người khỏe mạnh không bệnh tật thì sắc mặt hồng và tươi sáng. Mầu hồng là do huyết đủ, tuơi sáng là do khí đủ.

Đó là một trong 4 phương pháp khám bệnh của đông y gọi là vọng, văn, vấn, thiết. Vọng là nhìn hay quan sát hình, khí thần sắc trên các bộ vị như má, mặt, mũi, lưỡi tai, da, thịt...Văn là nghe tiếng nói, hơi thở. Vấn là hỏi bệnh nhân những chi tiết còn nghi ngờ để xác định nguyên nhân bệnh thuộc kinh nào, tạng phủ nào.... Thiết là bắt mạch, sờ nắn ấn trên các bộ vị cũng để tìm nguyên nhân tạng phủ nào bệnh, ngày nay Khí Công Y Đạo thay bắt mạch bằng phương pháp đo áp huyết và Quy Kinh Chẩn Pháp.
Như vậy khám bệnh bằng cách quan sát nhìn thần sắc là tìm nguyên nhân bệnh về cả khí và huyết xem khí bệnh hay huyết bệnh.
A-Cách quan sát tổng quát về thần sắc :
Trường hợp bệnh về khí huyết hiện trên mặt, trên da thịt :
Mầu trắng là không có máu, thiếu máu. Mầu tái xanh là huyết tắc đau trong cơ thể. Mầu đỏ là dư huyết. Mầu đỏ bầm do huyết nhiệt ứ kết. Mầu đỏ tím là máu nhiễm nhiệt độc. Mầu đen là huyết hư.
Những mầu sắc này còn tùy vào bộ vị trên mặt, mà có nhiều mầu khác nhau, thí dụ đầu mũi đỏ như cà chua mà chỗ khác không đỏ, là tim nhiệt, má trái đỏ là sốt nhiệt, hai má đỏ là phổi nhiệt….thí dụ mầu trắng ở đầu mũi mà chỗ khác không có là tim suy, ở má là bệnh phổi hàn… thí dụ mầu xanh ở mặt là bệnh gan, mầu vàng ở mặt là vàng da do tỳ, mầu đen ở mặt là bệnh ở thận.
Những bệnh này còn tùy vào khí sắc, như da mặt còn láng bóng tươi nhuận thì còn chữa được, bệnh nặng là da mặt khô, mốc như mầu bút chì, da dầy, sần sùi… điều đó chứng tỏ cơ thể thiếu khí nên khí không ra đến ngoài da …
Thầy thuốc còn nhìn thần ở hai mắt còn tinh anh sắc xảo lanh lợi hay không, mặc dù có những dấu hiệu huyết và khí trên da mặt xấu cũng vẫn có thể chữa khỏi được. Ngược lại khí và huyết trên mặt chưa đến nỗi nào nhưng thần ở mắt lờ đờ, đây thuộc về phần hồn, bệnh nặng nhìn mắt như mất hồn, không còn nhận biết được người thân trong gia đình...
Khí là hơi thở ngắn, hụt hơi, dài, mạnh, nhẹ, gấp, nghịch khí, thuận khí, khò khè, nói to, nói hụt hơi, nói yếu, nói xàm, nói cuồng, nói nhiều, nói điên loạn, nói bực bội....khí liên quan đến sức lực, đi đứng cử động hoạt bát nhanh nhẹn, đi yếu đuối, chậm chạp, lảo đảo.... tất cả đều là dấu hiệu bệnh mà thầy chữa cần phải biết để tìm nguyên nhân quy về tạng phủ..
Tất cả các cách khám bệnh, định bệnh không ngoài nguyên nhân quy về kinh mạch ngủ hành tạng phủ để biết tình trạng bệnh thuộc chứng gì, hư hay thực, hàn hay nhiệt, biểu hay lý, lúc đó mới có cách chữa theo quy luật âm dương ngũ hành, con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con, huyết bệnh dùng khí chữa, khí bệnh dùng huyết chữa, có nghĩa là có trường hợp chữa khí trước thần sau, có trường hợp chữa thần trước khí sau. Tuy nhiên, cách chữa bệnh theo khí công là điều chỉnh Tinh-Khí-Thần, nếu một bệnh nhân thiếu máu cần chữa Tinh trước, người thiếu khí thì tập luyện khí trước, tùy theo từng trường hợp theo những cách khám bệnh chi tiết về thần sắc dưới đây :
B-Cách Khám Bệnh chi tiết về thần sắc để tìm nguyên nhân bệnh.

Trích trong sách : - Bài lý thuyết tứ chẩn
Chúng ta hãy nghiên cứu và tìm hiểu lý thuyết đông y dưới hình thức đặt câu hỏi và tự trả lời.
Cố gắng tập suy luận theo ý riêng của mình trước để chọn những câu trả lời. Trong những câu trả lời có một câu đúng theo lý thuyết bài học được giải đáp bên dưới mỗi câu đặt trong ngoặc.
Tập làm đi làm lại nhiều lần. Sau đó đối chiếu kết qủa với câu trả lời của mình, và so sánh tìm ra những chỗ sai.
Càng làm nhiều lần càng ít sai, cho đến khi đúng 100% .
Đó là cách học hay nhất và nhanh nhất để nắm vững kiến thức đông y.
Câu 1 : Mục đích khám bệnh của đông y qua dấu hiệu lâm sàng để tìm gì ? Đánh dấu vào câu đúng :
a- Bệnh
b-Chứng
c-Nguyên nhân
(b)

Câu 2 : Bệnh với chứng khác nhau thế nào ? Chọn câu đúng :
Bệnh :
a-Nói đến biến chứng mà không nói đến tạng phủ như đau đầu, đau bụng..
b-Nói đến biến chứng của tạng phủ, như phế hư hàn, trường vị thực nhiệt .. .
c-Nói đến nguyên nhân.
Chứng :
a-Nói đến biến chứng của tạng phủ
b-Nói đến bát cương
c-Nói đến gốc bệnh.
(bệnh a, chứng b)
Câu 3 : Xếp những dấu hiệu bệnh sau đây và điền vào bốn phương pháp khám bệnh của đông y :
a.Bệnh nhân yếu gầy,
b.Da khô,
c.Hở lỗ chân lông,
d.Đi chậm chạp,
e.Có vẻ đau đớn,
f. Mặt trắng xanh,
g.Môi nhạt,
h.Thở ngắn, khẽ,
i.Nói nhỏ,
j.Bón, phân mềm ra ít một,
k.Thích uống nước nóng,
l.Mặc áo ấm,
m.Chân tay lạnh,
n.Nhịp tim chậm,
o.Mạch nhược.
1-Vọng hình :-----------------2-Vọng khí----------------------
3-Vọng thần---- -------------4-Vọng sắc-----------------------
5-Văn :------------------------6- Vấn :---------------------------
7-Thiết:------------------------------------------------------------
(1-a,d,l, 2-b,c,3-e,4-f,g,5-h,I,6-j,k,7-m,n,o)
Câu 4 : Tìm bệnh tại sao cần phải theo tứ chẩn : vọng ,văn, vấn, thiết :
a-Để phân biệt tình trạng bệnh.
b-Để tìm ra chứng .
c-Để biết cách đối chứng trị liệu.
d-Cả ba câu trên đều sai.
e-Cả ba câu trên đều đúng.
(e)
Câu 5 : Tìm dấu hiệu Âm, Dương trong bát cương để làm gì ?
a-Để biết bệnh thuộc nóng hay lạnh.
b-Để biết bệnh thuộc biểu hay lý.
c-Để biết bệnh hư hay thực.
d-Để biết bệnh thuộc khí hay huyết
e-Cả bốn câu đều đúng.
(e)
Câu 6 : Đông y khám bệnh theo tứ chẩn và xếp loại theo bát cương để :
a-Tìm nguyên nhân gây bệnh.
b-Để tìm ra chứng.
c-Để biết cách chữa.
(c)
Câu 7 : Đông y quan sát bệnh hiện trên mặt qua 5 mầu để biết bệnh thuộc tạng nào như :
a-đỏ.
b-vàng.
c-trắng.
d-đen.
e-xanh.
1-Thuộc tạng tâm :----------------------------------------------
2-Thuộc tạng can :----------------------------------------------
3-Thuộc tạng tỳ:-------------------------------------------------
4-Thuộc tạng phế :----------------------------------------------
5-Thuộc tạng thận :---------------------------------------------.
(1a,2e,3b,4c,5d)
Câu 8 : Chọn những dấu hiệu màu sắc sau đây cho phù hợp với 4 tình trạng bệnh :
a-Hư hay thực,
b-Nặng hay nhẹ ( biểu hay lý ),
c-Hàn hay nhiệt,
d-Đau đớn.
1-Mầu sắc hiện trên mặt nhạt hay đậm :---------------------
2-Mầu sắc tối bầm hay tươi sáng :----------------------------
3-Mầu sắc trắng nhiều hay đỏ nhiều :------------------------
4-Mầu sắc xanh nhiều hơn các mầu khác :------------------
(1a,2b,3c,4d)
Câu 9 : Hãy chọn đúng những mầu sắc bệnh hiện trênmặt để xếp vào loại bệnh cho phù hợp như :
a-mầu đỏ,
b-mầu vàng,
c-mầu trắng,
d-mầu đen,
e-mầu xanh.
1-Bệnh khí huyết nhiệt, bệnh tim mạch, bệnh tiểu trường:----------
2-Bệnh thuộc gan mật, phong đau nhức, tiêu hóa :--------
3-Bệnh hô hấp,bệnh phổi, bệnh đường ruột :---------------
4-Bệnh thuộc ăn uống, hấp thụ, bệnh tỳ vị :----------------
5-Bệnh phù thủng, nhức xương, tiêu tiểu, đau lưng, thận:----------
(1a,2e,3c,4b,5d)
Câu 10 : Quan sát trên mặt để tìm bệnh bằng các dấu hiệu tương xứng và phù hợp với bệnh như sau :
a-Khuôn mặt hốc hác .
b-Khuôn mặt sưng phù.
c-Da mặt có mụn sờ không đau.
d-Mặt và mắt đỏ.
1-Mụn âm do dương suy :-------------------------------------
2-Bệnh suy nhược kém hấp thụ :------------------------------
3-Cơ thể bị giữ nước do thiếu hỏa để chuyển hóa :--------
4-Bệnh sốt do tâm nhiệt :--------------------------------------
(1c,2a,3b,4d)
Câu 11 : Quan sát trên mặt để tìm bệnh bằng các dấu hiệu tương xứng và phù hợp với bệnh như sau :
a-Cổ và cằm đỏ.
b-Mặt một bên dầy một bên hóp.
c-Sau gáy tự nhiên có khối thịt mà người không mập.
d-Da mặt dầy không hồng hào.
1-Dấu hiệu thiếu khí :-------------------------------------------
2-Bệnh hở hoặc hẹp van tim :---------------------------------
3-Bệnh sốt do thận nhiệt :-------------------------------------
4-Dấu hiệu bệnh cao áp huyết :-------------------------------
(1d,2b,3a,4c)
Câu 12 : Chọn những dấu hiệu quan sát được xếp vào loại bệnh cho hợp lý , như :
a-Má có mầu trắng.
b-Má bên trái đỏ hơn.
c-Má bên phải đỏ hơn.
d-Tròng trắng mắt đục.
1-Bệnh sốt do can nhiệt :---------------------------------------
2-Bệnh thuộc phổi hàn :----------------------------------------
3-Bệnh thuộc chứng hàn :--------------------------------------
4-Bệnh sốt do phế nhiệt :--------------------------------------
(1c,2a,3d,4b)
Câu 13 : Chọn những dấu hiệu quan sát được xếp vào loại bệnh cho hợp lý , như :
a-Hai bên mặt to bằng nhau ,
b-Một bên má dầy hơn má bên kia.
c-Một bên má bị hóp thấy rõ có ngấn vạch chia má trên và dưới thành hai phần .
d-Cằm có nọng thịt trông to hơn phần ở trán.
1-Dấu hiệu bệnh cao áp huyết :-------------------------------
2-Dấu hiệu bệnh hở van tim :----------------------------------
3-Dấu hiệu bệnh hẹp van tim :--------------------------------
4-Dấu hiệu cơ sở của qủa tim tốt :----------------------------
(1d,2b,3c,4a)
Câu 14 : Chọn những dấu hiệu quan sát được xếp vào loại bệnh cho hợp lý , như :
a-Mặt và mắt đỏ .
b-Cằm và cổ đỏ .
c-Dưới chân tai sưng.
d-Sau gáy có khối thịt u mà người không có vẻ mập.
1-Dấu hiệu bệnh cao áp huyết :-------------------------------
2-Dấu hiệu cơ thể bị nhiễm trùng :---------------------------
3-Dấu hiệu sốt do thận nhiệt :---------------------------------
4-Dấu hiệu sốt do tâm nhiệt :---------------------------------
(1d,2c,3b,4a)
Câu 15 : Chọn những dấu hiệu quan sát được xếp vào loại bệnh cho hợp lý , như :
a-Mắt trong sáng .
b-Mắt đục .
c-Mắt mờ do hỏa vọng.
d-Mắt lờ đờ.
1-Dấu hiệu can khí khai khiếu ra mắt đủ :--------------------
2-Dấu hiệu thần kinh suy nhược :-----------------------------
3-Dấu hiệu can khí thực :---------------------------------------
4-Dấu hiệu can khí suy :----------------------------------------
(1a,2d,3c,4b)
Câu 16 : Chọn những dấu hiệu quan sát được xếp vào loại bệnh cho hợp lý , như :
a-Mắt khô.
b-Mắt ướt.
c-Mắt có quầng thâm .
d-Tròng trắng mắt đục.
1-Dấu hiệu phổi yếu :-------------------------------------------
2-Dấu hiệu thận thủy thiếu :-----------------------------------
3-Dấu hiệu thận thủy đủ :--------------------------------------
4-Dấu hiệu thận hư :--------------------------------------------
(1d,2a,3b,4c)
Câu 17 : Chọn những dấu hiệu quan sát được xếp vào loại bệnh cho hợp lý , như :
a-Tròng đen mắt bị đục.
b-Con ngươi nở to .
c-Con ngươi thu nhỏ.
d-Mắt có vết trắng lấn vào tròng đen.
1-Dấu hiệu cận thị :---------------------------------------------
2-Dấu hiệu viễn thị :--------------------------------------------
3-Dấu hiệu can hư :---------------------------------------------
4-Dấu hiệu mắt có cườm :-------------------------------------
(1c,2b,3a,4d)
Câu 18 : Chọn những dấu hiệu quan sát được xếp vào loại bệnh cho hợp lý , như :
a-Tròng trắng có nhiều gân máu đỏ .
b-Gai thị không đều.
c-Mắt lé .
d-Mắt và trong mí mắt xanh đục.
1-Dấu hiệu bạch cầu tăng hồng cầu giảm :------------------
2-Dấu hiệu can phong :-----------------------------------------
3-Dấu hiệu can nhiệt phạm phế :-----------------------------
4-Dấu hiệu loạn thị, loạn sắc :---------------------------------
(1d,2c,3a,4b)
Câu 19 : Chọn những dấu hiệu quan sát được xếp vào loại bệnh cho hợp lý , như :
a-Con ngươi mắt nở lớn.
b-Mí mắt sưng.
c-Mắt ưa nhắm không thích nhìn ai.
1-Bệnh thận dương hư :----------------------------------------
2-Tỳ vị nhiệt :----------------------------------------------------
3-Bệnh thuộc phế hư :------------------------------------------
(1a,2b,3c)
Câu 20 : Chọn những dấu hiệu bệnh quan sát được trên mặt xếp vào đúng loại bệnh chứng :
a-Môi tự nhiên sưng dầy lên.
b-Môi trắng nhợt hoặc xanh tím.
c-Môi khô nứt sưng đỏ.
1-Bệnh tỳ nhiệt :-------------------------------------------------
2-Bệnh thuộc hàn chứng :--------------------------------------
3-Bệnh thuộc nhiệt chứng :------------------------------------
(1a,2b,3c)
Câu 21 :Chọn những dấu hiệu bệnh quan sát được trên mặt xếp vào đúng loại bệnh chứng :
a-Uống nước nhiều môi vẫn khô .
b-Môi nhợt nhạt.
c-Môi đỏ hơi sưng.
d-Môi dưới tự nhiên đỏ bầm,dầy và xệ .
1-Dấu hiệu thận dương suy không chuyển hóa thủy :------
2-Chức năng tỳ hư :---------------------------------------------
3-Dấu hiệu hở van tim :----------------------------------------
4-Dấu hiệu tỳ nhiệt :--------------------------------------------
(1a,2b,3d,4c)
Câu 22 : Chọn những dấu hiệu bệnh quan sát được trên mặt xếp vào đúng loại bệnh chứng :
a-Môi đỏ bầm tối .
b-Môi bị thâm đen vĩnh viễn .
c-Tự nhiên môi mép bên cao bên thấp.
d-Rãnh cười quanh môi mũi không đều.
1-Dấu hiệu ứ tắc huyết :----------------------------------------
2-Dấu hiệu dây chằng tử cung bị co rút :--------------------
3-Dấu hiệu sắp bị trúng phong liệt mặt méo miệng :------
4-Dấu hiệu thận bị ngộ độc do truyền qúa nhiều nước biển, hoặc ở người nghiện hút ma túy, thuốc phiện--------
(1a,2c,3d,4b)
Câu 23: Chọn những dấu hiệu bệnh quan sát được trên mặt xếp vào đúng loại bệnh chứng :
a-Quanh môi trên trắng xanh.
b-Môi và chung quanh môi trắng xanh.
c-Nhân trung lệch .
d-Nhân trung dài hoặc ngắn.
1-Dấu hiệu bệnh tiêu chảy, bụng lạnh :----------------------
2-Dấu hiệu lệch tử cung :---------------------------------------
3-Dấu hiệu ung thư đường ruột :------------------------------
4-Dấu hiệu để biết chiều dài hoặc độ sâu của cơ quan sinh dục :---------------------------------------------------------
(1a,2c,3b,4d)
Câu 24 : Chọn những dấu hiệu bệnh quan sát được trên mặt xếp vào đúng loại bệnh chứng :
a-Mũi sưng.
b-Cánh mũi phập phồng.
c-Chân mũi nở nứt đỏ.
d-Sống mũi lệch.
1-Dấu hiệu do nhiễm trùng, viêm xoang :-------------------
2-Dấu hiệu phế nhiễm cảm :-----------------------------------
3-Dấu hiệu tim bị thấp nhiệt :---------------------------------
4-Dấu hiệu vách ngăn mũi lệch, bệnh polype (bướu thịt )
:--------------------------------------------------------------------
(1a,2b,3c,4d)
Câu 25 : Chọn những dấu hiệu quan sát được ở lưỡi xếp vào đúng loại bệnh chứng :
a-Đầu lưỡi và mặt lưỡi trắng nhạt ướt.
b-Đầu lưỡi đỏ bầm.
c-Đầu lưỡi trắng .
d-Mặt lưỡi có rêu trắng dầy khô.
1-Bệnh vị nhiệt :-------------------------------------------------
2-Bệnh tâm hư hàn :--------------------------------------------
3-Bệnh vị hàn :---------------------------------------------------
4-Bệnh tâm hư nhiệt :-------------------------------------------
(1d,2c,3a,4b)
Câu 26 : Chọn những dấu hiệu quan sát được ở lưỡi xếp vào đúng loại bệnh chứng :
a-Giữa lưỡi rách, rêu lưỡi vàng khô, dầy.
b-Cả lưỡi trắng ướt dầy to.
c-Mặt lưỡi mỏng hồng.
1-Bệnh tâm vị thực nhiệt :--------------------------------------
2-Bệnh phế vị thực hàn :---------------------------------------
3-Phế khí tốt :----------------------------------------------------
(1a,2b,3c)
Câu 27 : Chọn những dấu hiệu quan sát được ở lưỡi xếp vào đúng loại bệnh chứng :
a-Cả mặt lưỡi đỏ bầm khô .
b-Cạnh lưỡi có gai.
c-Mặt lưỡi có những nốt chấm tụ máu.
1-Bệnh tâm thực nhiệt :----------------------------------------
2-Bệnh thuộc can thực :----------------------------------------
3-Bệnh tâm can thực nhiệt :-----------------------------------
(1a,2b,3c)
Câu 28 : Xếp theo chứng, các dấu hiệu bệnh quan sát được ở rêu lưỡi như :
a-Rêu lưỡi trắng trơn, hoạt, nhuận, đầu lưỡi nở to.
b-Rêu lưỡi trắng nhạt, dầy, trơn, ướt.
c-Rêu trắng mỏng ướt.
d-Rêu lưỡi vàng hoặc nám đen .
1-Bệnh thuộc chứng nhiệt :------------------------------------
2-Bệnh thuộc chứng biểu hàn :--------------------------------
3-Bệnh thuộc chứng lý thực hàn :-----------------------------
4-Bệnh thuộc biểu chứng :-------------------------------------
(1d,2b,3a,4c.)
Câu 29 : Xếp theo chứng những dấu hiệu quan sát được ở lưỡi.
a-Rêu lưỡi trắng mỏng ướt.
b-Rêu lưỡi trắng nhạt.
c-Rêu lưỡi trắng nhạt dầy to .
d-Rêu lưỡi cứng sượng.
1-Bệnh thuộc lý chứng :----------------------------------------
2-Bệnh thuộc chứng vị hàn.------------------------------------
3-Bệnh thuộc chứng hàn :--------------------------------------
4-Bệnh thuộc lý chứng thực hàn :-----------------------------
(1c,2a,3b,4d)
Câu 30 : Xếp theo chứng những dấu hiệu quan sát được ở lưỡi.
a-Lưỡi co rút.
b-Đầu lưỡi sậm rêu thô vàng hoặc đen khô, có vết nứt.
c-Gốc lưỡi sâu bên trong sưng đỏ.
d-Hai cạnh lưỡi hình răng cưa có gai, mầu đỏ bầm đen.
1-Bệnh nhiệt hỏa thiêu cân :-----------------------------------
2-Bệnh gan bị tổn thương thực thể như, chai gan, viêm gan A,B,C. :--------------------------
3-Bệnh thận thủy hư :-------------------------------------------
4-Bệnh thuộc lý chứng hư nhiệt :-----------------------------
(1a,2d,3c,4b)
Câu 31 : Xếp theo bệnh khi quan sát răng, nướu, có những dấu hiệu sau :
a-Nướu răng lỏng lẻo.
b-Sưng nướu răng .
c-Răng tốt, men răng bóng .
d-Răng khô.
1-Tỳ vị thực nhiệt :----------------------------------------------
2-Bao tử tích nhiệt độc :----------------------------------------
3-Thận dương hư :-----------------------------------------------
4-Thận dương tốt :----------------------------------------------
(1a,2b,3d,4c)
Câu 32 : Xếp theo bệnh khi quan sát răng, nướu, có những dấu hiệu sau :
a-Chân răng chắc .
b-Răng không bóng, ngả mầu tối đen.
c-Nướu răng có mụn bọc mủ.
1-Chức năng tỳ vị tốt :------------------------------------------
2-Chức năng tỳ vị hư :------------------------------------------
3-Chức năng chuyển hóa thận âm dương đều hư :---------
(1a,2c,3b)
Câu 33 : Xếp theo bệnh khi quan sát tai có những dấu hiệu sau :
a-Có hột cứng không đau chìm trong da tai.
b-Mầu sắc hai tai trắng nhạt hơn mầu da mặt.
c-Hai tai dầy to như sưng, mầu trắng xanh.
d-Mầu phần tai trên trắng, phần dưới hồng.
1-Cơ thể có bướu hay hạch :-----------------------------------
2-Thận âm dương đều hư :-------------------------------------
3-Thận liệt do bị phù nước :------------------------------------
4-Tuyến thượng thận bệnh :-----------------------------------
(1a,2b,3c,4d)
Câu 34: Xếp theo bệnh khi quan sát tai có những dấu hiệu sau :
a-Phần vành tai trên mọng nước.
b-Một tai to hơn tai kia mầu sắc trắng .
c-Một tai mầu sắc đỏ đậm tối.
d-Một bên vành tai mở rộng ra.
1-Một thận bị sưng :--------------------------------------------
2-Thận dương hư :-----------------------------------------------
3-Một thận bị hư nhiệt :----------------------------------------
4-Thận ngộ độc thuốc :-----------------------------------------
(1b,2a,3c,4d)
Câu 35 : Xếp theo bệnh khi quan sát móng tay chân có những dấu hiệu lâm sàng như :
a-Móng tay có phao trắng.
b-Móng xanh tím.
c-Móng đỏ bầm.
d-Móng tay đen như nhuộm chàm.
1-Bệnh hở van tim :---------------------------------------------
2-Bệnh thuộc dinh dưỡng sai :--------------------------------
3-Bệnh nấm :-----------------------------------------------------
4-Bệnh thuộc chứng nhiệt :------------------------------------
(1d,2a,3b,4c)
Câu 36 : Xếp theo bệnh khi quan sát móng tay chân có những dấu hiệu lâm sàng như :
a- Móng tay mỏng hồng.
b- Móng tay mỏng trắng.
c- Móng tay cứng khô.
d- Móng tay cứng hồng dầy, bền.
1-Khí huyết đủ không có bệnh :-------------------------------
2-Bệnh khí đủ huyết thiếu :------------------------------------
3-Bệnh huyết đủ khí dư :---------------------------------------
4-Bệnh khí dư huyết thiếu :------------------------------------
(1a,2b,3d,4c)
Câu 37 : Xếp theo bệnh khi quan sát móng tay chân có những dấu hiệu lâm sàng như :
a- Móng chân tay khô nứt dọc thành rãnh.
b- Móng chân hai mầu vàng trắng khô sước .
c- Móng chân đen, biến dạng .
d- Móng tay trắng nhạt không có máu .
1-Bệnh sida :-----------------------------------------------------
2-Bệnh khí huyết đều thiếu :-----------------------------------
3-Bệnh liên quan đến gan thận :------------------------------
4-Dấu hiệu bệnh nấm :-----------------------------------------
(1b,2d,3c,4a)

Câu 38 : Xếp theo bệnh khi quan sát da tay chân có dấu hiệu như :
a-Da khô mốc.
b-Hở lỗ chân lông.
c-Da cổ chân bóng.
d-Da phù bấm vào lõm xuống.
e-Da có vết bầm sưng đỏ đau .
1-Bệnh phù nước do tâm hỏa hư :----------------------------
2-Bệnh chứng thận hư :-----------------------------------------
3-Bệnh ứ huyết thực chứng :-----------------------------------
4-Bệnh thuộc phế dương hư :---------------------------------
5-Thận thực hàn :------------------------------------------------
(1d,2a,3e,4b,5c)
Câu 39 : Xếp theo bệnh khi quan sát da tay chân có dấu hiệu như :
a- Da phù bấm vào nổi lên.
b- Da tụ vết bầm máu không biết đau.
c- Da nổi mụn chìm không đau.
d- Da nổi mụm có ngòi trắng, sờ vào đau.
e- Da cổ chân bầm đen.
1-Bệnh chứng tiểu đường :-------------------------------------
2-Bệnh phù khí do thận dương :------------------------------
3-Mụn dương do nhiệt độc :-----------------------------------
4-Chức năng thận dương hư :---------------------------------
5-Mụn âm do huyết âm hư :-----------------------------------
(1b,2a,3d,4e,5c)
Câu 40 : Xếp theo bệnh khi quan sát nghe bằng tai về âm thanh, tiếng nói, hơi thở, có những dấu hiệu như :
a- Hơi thở ngắn, nhẹ, yếu.
b- Hơi thở ngắn, kéo suyễn.
c- Hơi thở nghẹt kéo đờm.
d- Thở hụt hơi.
1-Chứng phế khí hư :-------------------------------------------
2-Chứng hàn :----------------------------------------------------
3-Biểu chứng :---------------------------------------------------
4-Lý chứng:------------------------------------------------------
(1a,2b,3c,4d)

Câu 41 : Xếp theo bệnh khi quan sát nghe bằng tai về âm thanh, tiếng nói, hơi thở, có những dấu hiệu như :
a-Thở khí nghịch.
b-Nói nhỏ khẽ.
c-Thở yếu ngắn hơi, nói ít, nhỏ, yếu.
d-Hơi thở to gấp, khò khè.
1-Trường vị thực :-----------------------------------------------
2-Bệnh thuộc chứng âm hư :-----------------------------------
3-Phế vị khí hư, dấu hiệu bướu ngực :------------------------
4-Tạng phế thực :------------------------------------------------
(1a,2c,3b,4d)
Câu 42: Xếp theo bệnh khi quan sát nghe bằng tai về âm thanh, tiếng nói, hơi thở, có những dấu hiệu như
a- Nói cuồng, la hét, ưa nói nhiều.
b- Nói xàm, mê sảng.
c- Cười nói hoài.
1-Chứng trường vị thực :---------------------------------------
2-Chứng tâm thực :----------------------------------------------
3-Bệnh thuộc dương chứng :----------------------------------
(1b,2c,3a)
Câu 43 : Xếp theo bệnh khi quan sát nghe bằng tai về âm thanh, tiếng nói, hơi thở, có những dấu hiệu như :
a -Có bệnh nhưng tiếng nói bình thường có sức.
b-Nói nhiều, thở mạnh, bực bội.
c-Nói ít, thở khẽ, nhẹ.
1-Bệnh thuộc biểu :---------------------------------------------
2-Nhiệt chứng :--------------------------------------------------
3-Hàn chứng :----------------------------------------------------
(1a,2b,3c)
Câu 44 : Xếp theo bệnh khi quan sát nghe bằng tai về âm thanh, tiếng nói, hơi thở, có những dấu hiệu như :
a-Nói ít, yếu nhỏ khẽ, không thích nói, hơi thở ngắn.
b-Hay cáu giận.
c-Tiếng nói rổn rảng, ưa chửi mắng.
d-Ít nói, mệt mỏi, yếu sức.
1-Bệnh thuộc lý chứng :----------------------------------------
2-Bệnh thuộc dương chứng :----------------------------------
3-Chứng can thực :----------------------------------------------
4-Bệnh thuộc âm chứng:---------------------------------------
(1a,2c,3b,4d)
Câu 45 : Xếp theo bệnh khi quan sát nghe bằng tai về âm thanh, tiếng nói, hơi thở,có những dấu hiệu như :
a-Thở mạnh, bực bội.
b-Ưa thở dài chán nản.
c-Phát âm cao, cường độ mạnh.
d-Phát âm thất thanh.
1-Chứng phế khí thực :-----------------------------------------
2-Tạng phế hư :--------------------------------------------------
3-Chứng tâm can thực :-----------------------------------------
4-Chứng tâm thận thực :----------------------------------------
(1a,2b,3c,4d)
Câu 46 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về ăn uống để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Không muốn ăn, miệng khô khát.
b-Ăn không tiêu đầy bụng, không muốn ăn.
c-Lo buồn không muốn ăn.
d-Kém ăn, không cảm giác mùi vị.
1-Do thận hư thuộc hư chứng :-------------------------------
2-Bệnh thuộc dương chứng :---------------------------------
3-Bệnh thuộc tỳ hư :-------------------------------------------
4-Bệnh thuộc âm chứng :-------------------------------------
(1a,2b,3c,4d)
Câu 47 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về ăn để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Đầy bụng không muốn ăn do khí hư.
b-Bụng nặng, ăn không tiêu, biếng vận động.
c-Bụng đầy,miệng có nước chua, ợ hôi.
d-Ăn không tiêu, bụng đầy, lạnh.
1-Bệnh thuộc thực chứng :-------------------------------------
2-Bệnh thuộc thận hư :-----------------------------------------
3-Bệnh thuộc tỳ hư :--------------------------------------------
4-Bệnh thuộc hư chứng :---------------------------------------
(1c,2d,3b,4a)

Câu 48 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về ăn để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Ăn vào bụng đầy trướng, nấc cục ợ chua.
b-Ăn vào, bụng trướng, đau quanh rốn.
c-Bụng bị gò thắt ở trung tiêu .
d-Bụng dưới đau như dùi đâm ở một chỗ cố định.
1-Chứng huyết thực ở hạ tiêu :--------------------------------
2-Chứng huyết thực trung tiêu :-------------------------------
3-Bệnh trường vị thực :-----------------------------------------
4-Bệnh vị khí thực :---------------------------------------------
(1d,2c,3b,4a)
Câu 49 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về ăn để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Ăn vào đau sườn bụng.
b-Bụng sưng đầy, bí đại tiện.
c-Bụng đau tức dưới hạ tiêu.
d-Ưa ăn nóng, hay nhổ nước bọt.
1-Bệnh thuộc hàn chứng :-------------------------------------
2-Chứng tỳ thực :-----------------------------------------------
3-Chứng thận hư :----------------------------------------------
4-Chứng can thực :---------------------------------------------
(1d,2b,3c,4a)
Câu 50 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về ăn để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Ưa thức ăn mát, ít nhổ nước bọt.
b-Ăn buồn nôn, tiêu chảy, chi lạnh.
c-Bụng đầy, táo bón.
1-Bệnh thuộc nhiệt chứng :------------------------------------
2-Bệnh thuộc lý chứng :----------------------------------------
3-Chứng lý thực :------------------------------------------------
(1a,2b,3c)

Câu 51 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về uống nước để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Không khát,thích uống nước nóng.
b-Miệng khô khát, thích uống nhiều nước mát lạnh.
c-Thích uống nước nóng ấm mà không dám uống.
d-Không khát, ưa uống nóng.
1-Bệnh thuộc dương chứng :----------------------------------
2-Bệnh thuộc âm chứng :--------------------------------------
3-Bệnh thuộc hư chứng :---------------------------------------
4-Bệnh thuộc hàn chứng :----------------- --------------------
(1b,2a,3c,4d)
Câu 52 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về uống nước để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Hay khát, thích uống nước mát lạnh.
b-Không khát, sợ lạnh, chi lạnh.
c-Khát, người nóng dữ dội.
d-Môi đỏ, khô khát, ít nước miếng, người nóng.
1-Bệnh thuộc lý chứng :----------------------------------------
2-Bệnh thuộc chứng lý hàn :-----------------------------------
3-Bệnh thuộc nhiệt chứng :------------------------------------
4-Bệnh thuộc chứng lý nhiệt :---------------------------------
(1a,2b,3c,4d)
Câu 53 : Xếp loại bệnh sau khi quan sát tinh thần bệnh nhân qua các dấu hiệu lâm sàng sau :
a-Mất ngủ, suy nhược, chân tay máy động .
b-Bụng đau lâm râm ưa xoa nắn.
c-Gân co rút, hay sợ.
d-Hay lo buồn.
e-Hay bi thương.
1-Chứng tâm hư :------------------------------------------------
2-Bệnh thuộc hư chứng:----------------------------------------
3-Bệnh thuộc âm chứng :--------------------------------------
4-Chứng can hư :------------------------------------------------
5-Chứng tỳ hư :--------------------------------------------------
(1e,2a,3b,4c,5d)
Câu 54 : Xếp loại bệnh sau khi quan sát tinh thần bệnh nhân qua các dấu hiệu lâm sàng sau :
a-Thần chí hôn mê ly bì.
b-Tâm phiền muộn, môi đỏ .
c-Ưa hồi hộp.
1-Bệnh thuộc lý chứng :----------------------------------------
2-Bệnh thuộc lý nhiệt :-----------------------------------------
3-Bệnh thuộc lý hư :--------------------------------------------
(1a,2b,3c)
Câu 55 : Xếp loại bệnh sau khi quan sát tinh thần bệnh nhân qua các dấu hiệu lâm sàng sau :
a-Tâm phiền táo.
b-Ít nói, mệt mỏi, hồi hộp.
c-Tinh thần mệt mỏi, lờ đờ, không linh hoạt.
d-Tinh thần cuồng táo, bức rứt chẳng yên.
1-Bệnh thuộc âm chứng :--------------------------------------
2-Bệnh thuộc chứng lý hư :------------------------------------
3-Bệnh thuộc chứng lý thực :----------------------------------
4-Bệnh thuộc dương chứng. :---------------------------------
(1c,2b,3a,4d)
Câu 56 : Xếp loại bệnh sau khi hỏi hoặc quan sát bệnh nhân lúc ngủ qua các dấu hiệu lâm sàng sau :
a-Ngủ thích đắp chăn mặc dù thời tiết không lạnh.
b-Ngủ không thích đắp chăn mặc dù thời tiết hơi lạnh.
c-Mất ngủ, đêm cảm thấy nóng.
1-Chứng huyết hư :----------------------------------------------
2-Bệnh thuộc âm chứng :--------------------------------------
3-Bệnh thuộc dương chứng :----------------------------------
(1c,2a,3b)
Câu 57 : Xếp loại bệnh sau khi hỏi hoặc quan sát bệnh nhân lúc ngủ qua các dấu hiệu lâm sàng sau :
a-Khi ngủ chân tay hay co giật, rút đau.
b-Thân nặng nề mệt mỏi, nằm co.
c-Ngủ hay lăn lộn, nằm ngửa ưa duỗi thẳng chân.
1-Bệnh thuộc nhiệt chứng :------------------------------------
2-Bệnh thuộc huyết hư:----------------------------------------
3-Bệnh thuộc âm chứng :--------------------------------------
(1c,2a,3b)
Câu 58 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về nước tiểu để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh như :
a-Tiểu vặt nhiều lần, nước trong.
b-Tiểu ngắn, ít, nước trong.
c-Tiểu ngắn ít, nước tiểu đỏ.
d-Tiểu không cầm dứt, đái són.
1-Bệnh thuộc chứng âm hư :-----------------------------------
2-Bệnh thuộc âm chứng :--------------------------------------
3-Bệnh thuộc dương chứng :----------------------------------
4-Bệnh thuộc thận hư :-----------------------------------------
(1a,2b,3c,4d)
Câu 59 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về nước tiểu để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh như :
a-Tiểu nhiều, nước trong .
b-Uống nước vào tiểu ra ngay.
c-Nước tiểu có bọt lâu tan.
1-Bệnh tiểu đường :---------------------------------------------
2-Bệnh thuộc hàn chứng :--------------------------------------
3-Chứng thận dương hư :--------------------------------------
(1c,2a,3b)
Câu 60 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về nước tiểu để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh như :
a-Tiểu khó, mắc tiểu mà tiểu không ra, hay làm mệt.
b-Mắc tiểu nhiều lần, tiểu gắt, khó, nước tiểu nóng.
c-Tiểu nhiều nước vàng nhạt, một hai lần trong ngày.
d-Tiểu nhiều lần, uống nước vào tiểu ra ngay, hay tiểu đêm, nước trong .
1-Bình thường không bệnh :-----------------------------------
2-Bệnh do tạng tâm, tỳ, thận thiếu khí và huyết :----------
3-Chứng thận âm hư, tâm hỏa thực :------------------------
4-Chứng thận khí hư :-------------------------------------------
(1c,2a,3b,4d)
Câu 61 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về nước tiểu để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh như :
a-Mắc tiểu luôn, tiểu khó, ra máu đỏ, đau ống dẫn tiểu.
b-Nước tiểu vẩn đục như sữa.
c-Nước tiểu có mỡ.
d-Mắc đi tiểu gấp nhiều lần, nóng rát, ra ít một, mầu vàng sậm.
1-Chứng tiểu trường thực nhiệt :------------------------------
2-Chứng tiểu trường hư hàn :----------------------------------
3-Chứng lâm dưỡng trấp niệu do thận hư mãn tính :-------
4-Chứng lâm do thực nhiệt :----------------------------------
(1a,2b,3c,4d)
Câu 62 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về nước tiểu để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh như :
a-Tiểu ra máu, mình nóng, mê sảng.
b-Tiểu đỏ rít, phiền khát.
c-Tiểu nóng, di tinh.
d-Tiểu vặt lắt nhắt không thông, nước tiểu trong .
1-Chứng tiểu trường hư hàn :----------------------------------
2-Chứng tâm thận bất giao :-----------------------------------
3-Chứng tâm nhiệt :---------------------------------------------
4-Chứng tâm thực (giai đoạn nhiễm độc thần kinh nặng):-
--------------------------------------------------------------------
(1d,2c,3b,4a)
Câu 63 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về nước tiểu để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh như :
a-Tiểu đỏ rít đau ống dẫn tiểu hoặc tiểu ra máu, lưỡi đỏ rêu vàng .
b-Tiểu khó nước tiểu đỏ, đi ít một, thường nằm co gấp chân trái.
c-Bí tiểu, iả chảy, không thích uống nước.
d-Tiểu ít màu vàng nghệ.
1-Chứng tỳ vị thấp nhiệt :--------------------------------------
2-Chứng tỳ bị thấp tà :------------------------------------------
3-Chứng tiểu trường ung :-------------------------------------
4-Chứng tiểu trường thực nhiệt :------------------------------
(1a,2d,3b,4c)
Câu 64 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về nước tiểu để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh như :
a-Tiểu bí, phù thủng, thích uống nước nóng.
b-Đái không tự chủ, nước tiểu đỏ vàng.
c-Hay tiểu đêm.
1-Chứng thận dương hư :--------------------------------------
2-Chứng thận khí hư ( thường gặp ở người già ) :----------
3-Chứng tỳ dương hư :-----------------------------------------
(1c,2b,3a)
Câu 65 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về nước tiểu để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh như :
a-Tiểu ít, phù thủng.
b-Tiểu ra máu, gan bàn chân nóng.
c-Mắc đi tiểu luôn, thận nở to.
d-Đái són từng giọt đau buốt.
1-Chứng thận nhiệt :--------------------------------------------
2-Chứng thận hàn :----------------------------------------------
3-Chứng thận thực :---------------------------------------------
4-Chứng thận hư thủy phiếm :---------------------------------
(1b,2c,3d,4a)
Câu 66 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về nước tiểu để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh như :
a-Đái són đái vội như muốn vãi đái mà không đái được, nước tiểu trong, đái nhỏ giọt không dứt .
b-Bí tiểu hoặc khó tiểu .
c-Tiểu nhiều lần, đái vội, lượng ít, đau ống dẫn tiểu, nước tiểu vàng sậm hoặc ra máu.
d-Đang tiểu bị tắc nửa chừng, tiểu đau, nước vàng đục có lẫn cát và máu .
1-Chứng sa lâm :------------------------------------------------
2-Chứng bàng quang thấp nhiệt :-----------------------------
3-Chứng bàng quang khí bế :----------------------------------
4-Chứng bàng quang hư hàn :---------------------------------
(1d,2c,3b,4a)
Câu 67 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về đại tiện để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Phân hôi tanh nhão.
b-Phân cứng hôi khắm nồng nặc.
c-Đi cầu nước lỏng.
d-Hai ba ngày mới đi cầu, nếu đi được thì phân nhão ra ít một .
1-Bệnh thuộc âm chứng :--------------------------------------
2-Bệnh thuộc dương chứng :----------------------------------
3-Bệnh thuộc khí hư :-------------------------------------------
4-Bệnh bón giả do thận khí hư :-------------------------------
(1c,2b,3a,4d)
Câu 68 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về đại tiện để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Bí đại tiểu tiện.
b-Đi cầu phân lỏng nhão.
c-Bón, phân cứng thành cục mấy ngày mới ra.
d-Tiêu chảy nôn mửa ( thượng thổ hạ tả ).
1-Bệnh thuộc hàn chứng :--------------------------------------
2-Chứng tỳ thực :------------------------------------------------
3-Bệnh thuộc nhiệt chứng :------------------------------------
4-Bệnh thuộc lý hàn :-------------------------------------------
(1b,2c,3a,4d)
Câu 69: Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về đại tiện để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Đại tiện lỏng, mệt mỏi, chi lạnh.
b-Đại tiện phân không thành khuôn tròn, lúc nào cũng bị lẹm một bên.
c-Tiêu chảy ban đêm.
d-Đi cầu ra máu bầm hoặc phân nâu.
1-Chứng thận khí hư nặng :-----------------------------------
2-Bệnh thuộc hàn chứng :--------------------------------------
3-Bệnh thuộc tiểu trường hư hàn :----------------------------
4-Dấu hiệu có bướu trong trực trường :----------------------
(1c,2a,3d,4b)
Câu 70: Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về đại tiện để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Đi cầu phân nhão lỏng.
b-Tiêu chảy kiết lỵ .
c-Uống nước nhiều mà đại tiện táo kết.
d-Tiêu chảy hoặc kiết lỵ kéo dài mệt mỏi, mãn tính.
1-Chứng tỳ dương hư :-----------------------------------------
2-Chứng tỳ âm hư :----------------------------------------------
3-Chứng tỳ hư hạ hãm :----------------------------------------
4-Chứng tâm tỳ hư :--------------------------------------------
(1a,2d,3c,4b)
Câu 71 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về đại tiện để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Phân lỏng, tiểu ít.
b-Đại tiểu tiện lỏng, ra máu, bụng trướng căng.
c-Iả lỏng, chi lạnh, phù thủng.
d-Không thích ăn, hễ ăn vào là tiêu chảy.
e-Hễ ăn thức ăn sống lạnh vào là đau bụng đi cầu ngay, phân ra nước trong.
1-Chứng tỳ dương hư :-----------------------------------------
2-Chứng vị hư :--------------------------------------------------
3-Chứng tỳ thận dương hư :-----------------------------------
4-Chứng tỳ khí hư :----------------------------------------------
5-Chứng tỳ thấp hàn :-------------------------------------------
(1a,2b,3e,4d,5c)
Câu 72 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về đại tiện để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Đại tiện khô, phân ra từng cục.
b-Đại tiện ra phân đen, miệng chua đắng.
c-Phân ra không thành khuôn.
d-Ăn không tiêu, ợ hôi, chua, bón hoặc tiêu chảy nhiều lần mỗi lần ra ít có mùi hôi gắt.
e-Đi cầu ra máu nhỏ giọt trước khi ra phân.
1-Chứng vị thực :-----------------------------------------------
2-Chứng tỳ vị hư hàn :------------------------------------------
3-Chứng can vị bất hòa :---------------------------------------
4-Chứng vị nhiệt :-----------------------------------------------
5-Chứng cận huyết ( nhiệt độc trường vị hoặc bệnh trĩ ) :-
--------------------------------------------------------------------
(1a,2c,3b,4d,5e)
Câu 73 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về đại tiện để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh, như :
a-Sôi ruột, tiêu chảy phân sống sít, mầu phân nhạt.
b-Sôi ruột, iả phân cò hay iả ra nước.
c-Bón hoặc iả lỏng phân có mủ máu đờm sắc đỏ trắng lẫn lộn, hôi nồng nặc.
d-Kiết lỵ ra máu.
e-Đại tiện nhầy hay đi lúc gần sáng.
1-Chứng đại trường thấp nhiệt ( trong bệnh viêm ruột cấp tính ) :------------------------
2-Chứng đại trường thực nhiệt :-------------------------------
3-Chứng đại trường hư hàn ( trong bệnh viêm ruột mãn tính ) :--------------------------
4-Chứng đại trường hư :----------------------------------------
5-Chứng thận dương hư :--------------------------------------
(1d,2c,3b,4a,5 e)
Câu 74: Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về tinh thần và sự ngủ nghỉ để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh , như :
a-Mất ngủ, đêm cảm thấy nóng, thịt co giật, đau.
b-Hay bi thương.
c-Hay sợ, mắt mờ.
d-Hay lo buồn, người nặng nề.
1-Bệnh thuộc hư chứng :---------------------------------------
2-Chứng can hư :------------------------------------------------
3-Chứng tâm hư :------------------------------------------------
4-Chứng tỳ hư :--------------------------------------------------
(1a,2c,3b,4d)
Câu 75 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về tinh thần và sự ngủ nghỉ để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh , như :
a-Trầm tĩnh im lặng hoặc uể oải.
b-Tinh thần bức rứt không yên
c-Hay lăn lộn, ưa nằm duỗi thẳng chân.
d-Ưa rút chân nằm co sợ lạnh.
1-Chứng nhiệt :--------------------------------------------------
2-Chứng hàn :----------------------------------------------------
(1bc,2ad)
Câu 76 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về tinh thần và sự ngủ nghỉ để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh , như :
a-Thần chí hôn mê li bì.
b-Tâm phiền, bức rứt.
c- Ớn lạnh không mồ hôi.
d-Ớn lạnh phát nóng.
1-Biểu chứng :---------------------------------------------------
2-Lý chứng :------------------------------------------------------
3-Chứng biểu hàn :----------------------------------------------
4-Chứng lý thực :------------------------------------------------
(1d,2a,3c,4b)
Câu77 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về tinh thần và sự ngủ nghỉ để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh , như :
a-Sợ gió mình nóng .
b-Phát nóng, khát, tâm phiền.
c-Phát nóng ớn lạnh, hồi hộp xây xẩm.
d-Sợ gió tự ra mồ hôi.
1-Chứng lý nhiệt :-----------------------------------------------
2-Chứng biểu nhiệt :--------------------------------------------
3-Chứng lý hư :--------------------------------------------------
4-Chứng biểu hư :-----------------------------------------------
(1b,2a,3c,4d)
Câu 78 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về tinh thần và sự ngủ nghỉ để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh , như :
a-Mệt mỏi, yếu, nặng nề, nằm co.
b-Không thích nói, muốn nằm yên.
c-Cuồng táo bực bội chẳng yên .
d-Nói cuồng la hết chửi mắng.
1-Dương chứng :------------------------------------------------
2-Âm chứng :----------------------------------------------------
(1cd,2ab)
Câu 79 : Xếp loại bệnh sau khi đặt câu hỏi về tinh thần và sự ngủ nghỉ để xác nhận tình trạng và tính chất bệnh , như :
a-Hay bi thương.
b-Hay lo buồn.
c-Suy nhược, bức rứt, đêm cảm thấy nóng.
d-Mờ mắt, hay sợ, co gân.
1-Chứng huyết hư :---------------------------------------------
2-Chứng Tâm hư :-----------------------------------------------
3-Chứng Tỳ hư :-------------------------------------------------
4-Chứng can hư :------------------------------------------------
(1c,2a,3b,4d)
Câu 80 : Xếp các dấu hiệu sau đây theo chứng :
a-Suyễn nhiệt.
b-Thở khẽ.
c-Sắc mặt trắng nhạt.
d-Lỗ chân lông mở.
e-Cổ khô ít nước miếng.
1-Thực chứng :--------------------------------------------------
2-Hư chứng :----------------------------------------------------
(1ad,2bce)
Câu 81 : Xếp các dấu hiệu sau đây theo chứng :
a-Da khô nhăn, lạnh.
b-Tự xuất mồ hôi.
c-Ít nước miếng.
d-Tiếng nói to.
1-Thực chứng :---------------------------------------------------
2-Hư chứng :-----------------------------------------------------
(1d,2abc)
Câu 82 : Theo kết qủa xét nghiệm của tây y, phân loại chứng bệnh theo hàn, nhiệt :
a-Hồng cầu huyết sắc tố thấp.
b-Hồng cầu huyết sắc tố cao.
c-Tiểu nhiều làm uré máu giảm thấp.
d-Tiểu ít, uré máu tăng.
1-Hàn chứng :----------------------------------------------------
2-Nhiệt chứng :--------------------------------------------------
(1ac,2bd)
Câu 83 : Theo kết qủa xét nghiệm của tây y, phân loại chứng bệnh theo hàn, nhiệt :
a-Nhịp mạch chậm áp huyết thấp.
b-Nhịp mạch nhanh áp huyết cao.
c-Thần kinh ức chế, trầm cảm.
d-Thần kinh hưng phấn, tăng nhiệt.
e-Gamma globulin thấp, tứ chi lạnh.
f-Gamma globulin cao, tứ chi nóng.
1-Chứng nhiệt :--------------------------------------------------
2-Chứng hàn :----------------------------------------------------
(1bdf,2ace)
Thân
doducngoc